Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 398 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc một bài thơ về thiên nhiên.

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tên bài thơ: Bài ca Côn Sơn

- Tác giả: Nguyễn Trãi

- Tên cảnh đẹp: Côn Sơn

+ Màu sắc: màu xanh mát

+ Âm thanh: suối chảy rì rầm.

- Tranh ảnh minh họa:

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án (ảnh 2)Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Một mái nhà chung có đáp án (ảnh 3)

2. Tự luận
1 điểm

Nhớ - viết: Một mái nhà chung (bốn khổ thơ đầu).

Xem đáp án

Học sinh nhớ viết vào vở ô ly.

Một mái nhà chung

(Trích)

Mái nhà của chim

Lợp nghìn lá biếc

Mái nhà của cá

Sóng xanh rập rình.

 

Mái nhà của dím

Sâu trong lòng đất

Mái nhà của ốc

Tròn vo bên mình.

 

Mái nhà của em.

Nghiêng giàn gấc đỏ

Mái nhà của bạn

Hoa giấy lợp hồng.

 

Mọi mái nhà riêng

Có mái nhà chung

Là bầu trời xanh

Xanh đến vô cùng.

3. Tự luận
1 điểm

Điền chữ d hoặc chữ gi thích hợp vào chỗ trống:

Trời đã vào ……ữa thu. Buổi sáng thức ……ậy se se lạnh, Sương non đọng mờ mờ dưới chân đế khuất ……ó. Đó cũng là lúc vào mùa câu cá rô. Chúng tôi luộc khoai sọ, bóc vỏ, cho khoai vào cối ……ã cùng thính và mẻ chua để làm mồi câu.

Theo Nguyễn Quang Thiều

Xem đáp án

Trời đã vào giữa thu. Buổi sáng thức dậy se se lạnh, Sương non đọng mờ mờ dưới chân đế khuất gió. Đó cũng là lúc vào mùa câu cá rô. Chúng tôi luộc khoai sọ, bóc vỏ, cho khoai vào cối giã cùng thính và mẻ chua để làm mồi câu.

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Chữ l hoặc chữ n Sớm ay mấy chú ve (ảnh 1)

Xem đáp án

Sớm nay mấy chú ve

Rủ nhau thay áo mới

Ngủ nướng cả năm rồi

Giờ mùa thi đã tới!

 

Cánh mỏng xanh biêng biếc

Ve con lắc cái hông

Chiếc loa từ năm cũ

Cũng choàng dậy luyện âm.

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Vần ươn hoặc vần ương và thêm dấu thanh  (ảnh 1)

Xem đáp án

Cây từng ngày vươn lên

Con đường thêm bóng mát

Hoa toả hương thơm ngát

Bướm lượng vòng quanh quanh

Khu vườn xanh biếc xanh

Em yêu thương biết mấy!

6. Tự luận
1 điểm

Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với từ ngữ được in đậm trong đoạn thơ sau vào chỗ trống:

Mặt trời vừa thức

Nắng đã xuống vườn

Công việc đầu tiên

Nhặt sương lá cải.

 

Rồi nắng nhẹ tới

Lau vũng nước sân

Soi tia nắng ấm

Vào trong nhà ngủ.

Hoàng Tả

Viết từ ngữ có nghĩa trái ngược với từ ngữ được in đậm trong đoạn thơ  (ảnh 1)

Xem đáp án

- Xuống – lên

- Đầu tiên – cuối cùng

- Vào - ra

7. Tự luận
1 điểm

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống:

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống: (ảnh 1)

….. rừng, ….. biển

Xem đáp án

Lên rừng, xuống biển

8. Tự luận
1 điểm

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống:

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống: Bên….., bên….. (ảnh 1)

Bên….., bên…..

Xem đáp án

Bên lở, bên bồi

9. Tự luận
1 điểm

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống:

Chọn cặp từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống: Mau sao thì vắng sao thì (ảnh 1)

Mau sao thì……, vắng sao thì……

Xem đáp án

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

10. Tự luận
1 điểm

Viết 1 – 2 câu kể có sử dụng cặp từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau.

M: Mùa hè nóng, mùa đông lạnh.

Xem đáp án

Trên cao thì thoáng, dưới thấp thì bí.

11. Tự luận
1 điểm

Giải ô chữ sau:

Giải ô chữ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Giải ô chữ sau: (ảnh 2)