Giải VBT Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Tuần 11 Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo có đáp án
8 câu hỏi
Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của các từ chăm chỉ và kiên trì.
- Tên từ điển em đã dùng:
- Nghĩa của từ chăm chỉ:
- Nghĩa của từ kiên trì:
Đọc tên các cuốn từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi.

a. Từ điển giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì.
b. Từ điển giúp em tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe:
Nêu các bước tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe và ghi lại nghĩa của thành ngữ.
Bước 1: |
| Bước 2: |
|
|
|
Bước 3:
|
| Bước 4: |
- Nghĩa của thành ngữ: Mắt thấy tai nghe: ………………………………………..
Tra cứu từ điển và ghi chép nghĩa của 1 – 2 từ hoặc thành ngữ về học tập.
Viết tên một số từ điển mà em biết vào những trang bìa dưới đây:

Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc.
Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
Đọc soát và chỉnh sửa bài viết.
| Có | Không |
Đoạn văn của em có bố cục hợp lí không? |
|
|
Đoạn văn có giới thiệu được các đặc điểm của nhân vật không? |
|
|
Với mỗi đặc điểm của nhân vật, có đưa ra được dẫn chứng minh họa không? |
|
|
Cách dùng từ, viết câu, có phù hợp hay không? |
|
|
…………………. |
|
|
…………………. |
|
|
Chia sẻ với người thân nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Ghi lại ý kiến của người thân về đoạn văn của em.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




