Giải VBT KHTN 7 Cánh diều Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học có đáp án
21 câu hỏi
Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử khí hiếm: …………………
Lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm: …………………
So sánh số electron giữa nguyên tử Na và ion Na+: ……………………
Khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride, ………………….
Các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm: ………………………………
So sánh số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và ion Mg2+:…………………………..
Ở điều kiện thường, potassium chloride là………………………….
Vì ……………………
Nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự khí hiếm……………………………….
a) Để có lớp vỏ tương tự khí hiếm, mỗi nguyên tử Cl………………………..
b) Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử chlorine:…………………………..
Nguyên tử H có ………………………………………………
Nguyên tử O có ………………………………………………
Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen chloride……………
Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia………………………………
Trong phân tử carbon dioxide, nguyên tử C dùng chung với nguyên tử O ………………………………..
Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử nitrogen……………….
Giải thích các hiện tượng:
a) ………………………………
Giải thích các hiện tượng:
b) ………………………………
So sánh một số tính chất chung của hợp chất cộng hóa trị với chất ion:
Chất cộng hóa trị | Chất ion |
……………………………... | ………………………………. |
a) Hai nguyên tử O liên kết với nhau tạo thành phân tử oxygen. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử oxygen.
b) Mỗi nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử H tạo thành phân tử hydrogen sulfide. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen sulfide.
Nguyên tử Mg kết hợp với nguyên tử O tạo thành phân tử magnesium oxide. Theo em, ở điều kiện thường, magnesium oxide là chất rắn, chất lỏng hay chất khí?



