Giải VBT KHTN 7 Cánh diều Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 7 Cánh diều Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 785 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử khí hiếm: …………………

Xem đáp án

Hình 5.1a) nguyên tử helium có 2 electron lớp ngoài cùng.

Hình 5.1b) nguyên tử neon có 8 electron lớp ngoài cùng.

Hình 5.1c) nguyên tử argon có 8 electron lớp ngoài cùng.

⇒ Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng He có 2 electron).

2. Tự luận
1 điểm

Lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm: …………………

Xem đáp án

Lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm: Ne, Ar.

+ Lớp vỏ của ion Na+ có 10 electron tương tự lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm neon.

+ Lớp vỏ của ion Cl- có 18 electron tương tự lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm argon.

3. Tự luận
1 điểm

So sánh số electron giữa nguyên tử Na và ion Na+: ……………………

Xem đáp án

So sánh số electron giữa nguyên tử Na và ion Na+: Ion Na+ ít hơn nguyên tử Na 1 eletron.

4. Tự luận
1 điểm

Khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride, ………………….

Xem đáp án

Khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride, nguyên tử K cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là K+. Nguyên tử F nhận 1 electron từ nguyên tử K trở thành ion mang một điện tích âm, kí hiệu là F-.

5. Tự luận
1 điểm

Các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm: ………………………………

Xem đáp án

Các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm: Ne.

6. Tự luận
1 điểm

So sánh số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và ion Mg2+:…………………………..

Xem đáp án

So sánh số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và ion Mg2+: Ion Mg2+ có ít hơn nguyên tử Mg 2 electron.

7. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện thường, potassium chloride là………………………….

Vì ……………………

Xem đáp án

Ở điều kiện thường, potassium chloride là chất rắn.

Vì potassium chloride là hợp chất ion.

8. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự khí hiếm……………………………….

Xem đáp án

Nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự khí hiếm helium.

9. Tự luận
1 điểm

a) Để có lớp vỏ tương tự khí hiếm, mỗi nguyên tử Cl………………………..

Xem đáp án

a) Để có lớp vỏ tương tự khí hiếm, mỗi nguyên tử Cl góp chung 1 electron.

10. Tự luận
1 điểm

b) Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử chlorine:…………………………..

Xem đáp án

b) Media VietJack

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử chlorine

11. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử H có ………………………………………………

Nguyên tử O có ………………………………………………

Xem đáp án

Nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tử O có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

12. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen chloride……………

Xem đáp án

Media VietJack

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen chloride

13. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia………………………………

Xem đáp án

Media VietJack

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia

14. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử carbon dioxide, nguyên tử C dùng chung với nguyên tử O ………………………………..

Xem đáp án

Trong phân tử carbon dioxide, nguyên tử C dùng chung với nguyên tử O 4 electron.

15. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử nitrogen……………….

Xem đáp án

Media VietJack

16. Tự luận
1 điểm

Giải thích các hiện tượng:

a) ………………………………

Xem đáp án

a) Nước tinh khiết chỉ gồm các phân tử H2O. Mà H2O là chất cộng hóa trị nên dẫn điện kém. Trong nước biển, ngoài H2O còn có các muối, phổ biến nhất là sodium chloride (NaCl). NaCl là chất ion nên khi NaCl tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.

17. Tự luận
1 điểm

Giải thích các hiện tượng:

b) ………………………………

Xem đáp án

b) Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị nên có nhiệt độ nóng chảy thấp. Muối ăn là hợp chất ion nên có nhiệt độ nóng chảy cao.

18. Tự luận
1 điểm

So sánh một số tính chất chung của hợp chất cộng hóa trị với chất ion:

Chất cộng hóa trị

Chất ion

……………………………...

……………………………….

Xem đáp án

Chất ion

Chất cộng hóa trị

Thể rắn ở điểu kiện thường

Có cả ba thể (rắn, lỏng, khí) ở điều kiện thường

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp

Tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện

Nhiều chất không dẫn điện (đường ăn, ethanol,…)

19. Tự luận
1 điểm

a) Hai nguyên tử O liên kết với nhau tạo thành phân tử oxygen. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử oxygen.

Xem đáp án

a) Media VietJack

20. Tự luận
1 điểm

b) Mỗi nguyên tử S liên kết với hai nguyên tử H tạo thành phân tử hydrogen sulfide. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen sulfide.

Xem đáp án

b) Media VietJack

21. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Mg kết hợp với nguyên tử O tạo thành phân tử magnesium oxide. Theo em, ở điều kiện thường, magnesium oxide là chất rắn, chất lỏng hay chất khí?

Xem đáp án

Media VietJack

Ở điều kiện thường, magnesium oxide là chất rắn.