2048.vn

Giải SGK KHTN 7 Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học có đáp án
Đề thi

Giải SGK KHTN 7 Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 75 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong điều kiện thường, nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm tồn tại độc lập vì có lớp electron ngoài cùng bền vững. Nguyên tử của các nguyên tố khác luôn có xu hướng tham gia liên kết để có được lớp electron ngoài cùng bền vững tương tự khí hiếm. Vậy liên kết giữa các nguyên tử được hình thành như thế nào?

Trong điều kiện thường, nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm tồn tại độc lập (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.1, hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử khí hiếm.

Quan sát hình 5.1, hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử khí hiếm. (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Helium được phát hiện vào năm 1868, khi các nhà khoa học nhận thấy một số nguyên tố chưa được biết đến trong quang phổ ánh sáng từ Mặt Trời. Helium được đặt theo tên của thần Mặt Trời – Helios (theo tiếng Hy Lạp). Tuy nhiên, phải tới năm 1895, các nhà khoa học mới thu được helium trong quá trình xử lí quặng uranium. Mặc dù trong vũ trụ, helium là khí phổ biến thứ hai sau khí hydrogen, nhưng trên Trái Đất khí helium tương đối hiếm. Hãy tìm hiểu một số ứng dụng của helium trong thực tiễn.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.2 và hình 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm nào.

Quan sát hình 5.2 và hình 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự (ảnh 1)

Quan sát hình 5.2 và hình 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na+, Cl- tương tự (ảnh 2)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.2, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Na và ion Na+

Quan sát hình 5.2, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Na và ion  (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử K và F lần lượt là 1 và 7. Hãy cho biết khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride, nguyên tử K cho hay nhận bao nhiêu electron. Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử potassium fluoride.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình 5.5 và 5.6 cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm nào.

Quan sát các hình 5.5 và 5.6 cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm nào. (ảnh 1)

Quan sát các hình 5.5 và 5.6 cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm nào. (ảnh 2)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.5, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và ion Mg2+.

Quan sát hình 5.5, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg  (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết khi nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O tạo ra phân tử calcium oxide.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân tử potassium chloride. Theo em, ở điều kiện thường, potassium chloride là chất rắn, chất lỏng hay chất khí? Vì sao?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.9, hãy cho biết nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự khí hiếm nào.

45-1658302771.png

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hai nguyên tử Cl liên kết với nhau tạo thành phân tử chls orine.

a) Mỗi nguyên tử Cl cần thêm bao nhiêu electron vào lớp ngoài cùng để có lớp vỏ tương tự khí hiếm?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử chlorine.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.10, cho biết trong phân tử nước, mỗi nguyên tử H và O có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.

49-1658303040.png

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Mỗi nguyên tử H kết hợp với một nguyên tử Cl tạo thành phân tử hydrogen chloride. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử H và nguyên tử Cl.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Mỗi nguyên tử N kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành phân tử ammonia. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 5.11, hãy cho biết trong phân tử khí carbonic nguyên tử C có bao nhiêu electron dùng chung với nguyên tử O.

Quan sát hình 5.11, hãy cho biết trong phân tử khí carbonic nguyên tử C có bao (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hai nguyên tử N kết hợp với nhau tạo thành phân tử nitrogen. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử nitrogen.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích các hiện tượng sau:

a) Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện, nhưng nước biển lại dẫn được điện.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Khi cho đường ăn vào chảo rồi đun nóng sẽ thấy đường ăn nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, làm như vậy với muối ăn thấy muối ăn vẫn ở thể rắn.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

So sánh một số tính chất chung của chất cộng hóa trị với chất ion.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack