Giải toán 9 | Giải bài tập SGK Toán 9 tập 1 hay nhất Luyện tập trang 15-16
6 câu hỏi
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
a) 132-122 b) 172-82c) 1172-1082d) 3132-3122
Chứng minh:
a) 2-32+3=1b)2006-2005 và 2006+2005
là hai số nghịch đảo của nhau.
(Ghi chú: Muốn chứng minh hai số là nghịch đảo của nhau, ta chứng minh tích của hai số bằng 1.)
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của các căn thức sau:
a)41+6x+9x22 tại x= -2b) 9a2b2+4-4b tại a=-2; b=-3
Tìm x, biết:
a)16x=8b) 4x=5c) 9x-1=21d) 41-x2-6=0
a) √16x = 8 (điều kiện: x ≥ 0)
⇔ 16x = 82 ⇔ 16x = 64 ⇔ x = 4
(Hoặc: √16x = 8 ⇔ √16.√x = 8
⇔ 4√x = 8 ⇔ √x = 2 ⇔ x = 4)
b) điều kiện: x ≥ 0
c) điều kiện: x - 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1 (*)
x = 50 thỏa mãn điều kiện (*) nên x = 50 là nghiệm của phương trình.
d) Vì (1 - x)2 ≥ 0 ∀x nên phương trình xác định với mọi giá trị của x.
- Khi 1 – x ≥ 0 ⇔ x ≤ 1
Ta có: 2|1 – x| = 6 ⇔ 2(1 – x) = 6 ⇔ 2(1 – x) = 6
⇔ –2x = 4 ⇔ x = –2 (tm)
- Khi 1 – x < 0 ⇔ x > 1
Ta có: 2|1 – x| = 6 ⇔ 2[– (1 – x)] = 6
⇔ x – 1 = 3 ⇔ x = 4 (tm)
Vậy phương trình có hai nghiệm: x = - 2; x = 4
a) So sánh ...
a) 25+9 và 25+9b) với a>0; b>0; chứng minh a+b<a+b
a) Ta có:
b) Ta có:
So sánh:
a) 4 và 2√3 ; b) -√5 và -2
a) Ta có: 2 = √4 > √3 nên 2.2 > 2√3
Vậy √4 > 2√3
b) Ta có: √5 > √4 = 2 nên √5 > 2
Vậy -√5 < -2






