Bài tập Toán 9 Bài 3 (có đáp án): Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
50 câu hỏi
Sử dụng quy tắc khai phương một tích, tính 25.49
25.49=25.49=5.7=35
Sử dụng quy tắc khai phương một tích, tính 9.16.36
9.16.36=9.16.36=3.4.6=72
Sử dụng quy tắc khai phương một tích, tính 27.48
27.48=27.3.16=81.16=81.16=9.4=36
Sử dụng quy tắc khai phương một tích, tính 81a2
81a2=81.a2=9.a
Sử dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai, tính 2.18
2.18=2.18=36=6
Sử dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai, tính 1,1.44.10
1,1.44.10=1,1.44.10=11.11.4=11.2=22
Sử dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai, tính 2−1.2+1
2−1.2+1=2−12+1=2−1=1
Sử dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai, tính 27a.3a với a>0
Với a>0 ta có:
27a.3a=27a.3a=81a2=9a=9a
Rút gọn các biểu thức sau: a4(3−a)2 với a≥3
Với a≥3, thì 3-a≤0, ta có:
a4(3−a)2=a4.(3−a)2=a23−a=a2(a−3)
Rút gọn các biểu thức sau: 1a−ba6(a−b)2 với a<b<0
Với a<b<0 thì a-b<0, ta có
1a−ba6(a−b)2=1a−ba6.(a−b)2=1a−ba3.a−b=1a−b.a3.a−b=a3
Thực hiện phép tính A=(8+72−2)2
A=(8+72−2)2=8.2+72.2−2.2=16+144−4=4+12−2=14
Thực hiện phép tính B=(4+7−4−7)2
B=4+7-4−72=4+72−24+74−7+4−72 =4+7−2(4+7)(4−7)+4−7 =8−216−7 =8−2.3 =2
Thực hiện phép tính C=(35+2)(35−2)
C=35+235−2 =352−2 =45−2 =43
So sánh (16+4)2 với 16+4
Ta có (16+4)2=20 và (16+4)2=(4+2)2=36
Cho nên (16+4)2<(16+4)2
Do đó 16+4<16+4
Chứng minh rằng a+b≤a+b, với mọi a,b không âm
Hai vế của bất đẳng thức luôn không âm nên bình phương hai vế, ta được
a+b2≤a+b2⇔a+b≤a+2ab+b
⇔2ab≥0(luôn đúng).
Dấu “=” xảy ra khi a = 0 hoặc b = 0
Do đó a+b≤a+b, với mọi a,b không âm.
Chứng minh rằng ac+bd≤(a2+b2)(c2+d2) ( Bất đẳng thức Bu – Nhi – A – Cốp – Ki).
Hai vế của bất đẳng thức luôn không âm nên bình phương hai vế, ta được
ac+bd2≤(a2+b2)(c2+d2)⇔a2c2+2acbd+b2d2≤a2c2+a2d2+b2c2+b2d2⇔a2d2−2adbc+b2c2≥0⇔ad-bc2≥0
Dấu “ = “ xảy ra khi bc=ad hay a=kc; b=kd.
Vậy bất đẳng thức được chứng minh
Biết x2+y2=52. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức A=3x+2y
Ta có
A=3x+2y≤(32+22)(x2+y2)
Mà 32+22(x2+y2)=13.52=13.13.4=13.2=26
Do đó A≤26 suy ra −26≤x≤26
Dấu “ =” xảy ra khi x=3k và y=2k, do đó
Cho biểu thức A=2x2−ax−3a22x2−5ax+3a2
1. Rút gọn biểu thức A.
2. Chứng minh rằng A=(a+a+1)2 khi x=a2+1
1. Điều kiện xác định x≠a và x≠32a
Ta có
A=2x2−ax−3a22x2−5ax+3a2=2x2+2ax−3ax−3a22x2−2ax−3ax+3a2=2x(x+a)−3a(x+a)2x(x−a)−3a(x−a)=(x+a)(2x−3a)(x−a)(2x−3a)=x+ax−a
2. Thay x=a2+1 vào biểu thức rút gọn trên ta được:
A=a2+1+aa2+1−a=a2+1+aa2+1+aa2+1−aa2+1+a=a2+1+a2a2+1−a2=a2+1+a2
Cho biểu thức: A=a+b−abaa+bb−a−b−1a−b
1. Rút gọn biểu thức A.
2. Tìm giá trị của A, biết a−b=1.
1. Điều kiện xác định là: a≥0b≥0a≠b
Ta có aa+bb=a3+b3=a+ba−ab+b
Khi đó
A=a+b−abaa+bb−a−b−1a−b=1a+b−a−b−1a−b=a−ba−b−a−b−1a−b=a−b−a−b−1a−b=1a−b
2. Với a-b=1, suy ra A = 1
Cho hai biểu thức A=x2−3x+2 và B=x−1x−2
1. Tìm x để A có nghĩa.
2. Tìm x để B có nghĩa.
3. Với giá trị nào của x thì A = B?
4. Với giá trị nào của x thì A có nghĩa còn B không có nghĩa?
Cho a, b, c và a', b', c' là số đo các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng. Chứng minh rằng aa'+bb'+cc'=(a+b+c)(a'+b'+c')
Giả sử hai tam giác đồng dạng với tỉ số k, suy ra
a'a=b'b=c'c=k⇔a'=kab'=kbc'=kc
Khi đó, ta biến đổi biểu thức cần chứng minh về dạng
ka2+kb2+kc2=a+b+c(ak+bk+ck)⇔ak+bk+ck=k(a+b+c)2
⇔k(a+b+c)=k(a+b+c) (luôn đúng).
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Giải phương trình x2−9−x−3=0
Điều kiện xác định: x2−9≥0x−3≥0⇔x2≥9x≥3⇔x≥3
Biến đổi phương trình đã cho về dạng
x−3x+3−x−3=0⇔x−3=0x+3=1⇔x=3x=−2
Kết hợp điều kiện xác định ta được x = 3 là nghiệm của phương trình đã cho.
Nhận xét: Như chúng ta đã biết, phương trình trên còn có thể giải bằng phương pháp biến đổi tương đương, cụ thể
x2−9−x−3=0⇔x−3≥0x2−9=x−3⇔x≥3x2−9=x−3⇔x≥3(x−3)(x+3)=x−3⇔x≥3(x−3)(x+2)=0⇔x≥3x=3x=−2⇔x=3
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 3.
Tính: 49.100
49.100=49.100=7.10=70
Tính: 24.(−9)2
24.(−9)2=24.(−9)2=22.−9=36
Tính: 72.32
72.32=36.2.36=64.36=8.6=48
Tính: 12,1.490
12,1.490=12,1.49.10=121.49=121.49=11.7=77
Rút gọn các biểu thức sau 27.48(a−3)2
27.48(a−3)2=27.3.16.(a−3)2=81.16.(a−3)2=9.4.a−3=36.a−3
Rút gọn các biểu thức sau 18.75a2
18.75a2=16.3.25.3.a2=16.9.25.a2=4.3.5.a=60a
Rút gọn các biểu thức sau a.9a với a>0
Với a>0, ta có
a.9a=a.9a=9=3
Rút gọn các biểu thức sau 8a2.18a4 với a<0
Với a<0, ta có
8a2.18a4=8a2.18a4=144a6=144.a6=12a=−12a3
Thực hiện phép tính A=72.18
A=72.18=36.2.9.2=36.4.9=6.2.3=36
Thực hiện phép tính B=257.716
B=257.716=257.716=2516=54
Thực hiện phép tính C=92+32−22
C=92+32−22 =92.2+32.2−2.2 =92⋅2+32⋅2−2.2 =9+3−4 =3+3−2 =1+3
Thực hiện phép tính A=5+2+15−1
A=5+2+15−1=5+15−1+25−1=5−1+2.5−2.1=4+10−2
Thực hiện phép tính B=2+1+32+1−3
B=2+1+32+1−3=2+12−32=2+22+1−3=22
Thực hiện phép tính C=4−3−4+32
C=4−3−4+32=4−3−24−3.4+3+4+3=8−24+34−3=8−216−3=8−213
Chứng minh các đẳng thức sau: 5+3=8+215
VP=8+215=5+25.3+3=5+32=5+3=VT
Chứng minh các đẳng thức sau: 5+2=9+45
VP=9+45=5+25.2+4=5+22=5+2=VT
Cho a > 0. Chứng minh rằng a+1>a+1
Với a > 0, hai vế luôn dương nên bình phương hai vế của bất đẳng thức ta được:
a+12>a+12⇔a+1+2a>a+1
⇔2a>0 (luôn đúng)
Vậy a+1>a+1 với mọi a > 0
Cho a≥1. Chứng minh rằng a−1<a
Với a≥1, tức là a−1≥0, hai vế luôn không âm nên bình phương hai vế của bất đẳng thức ta được
a−12<a2⇔a−1<a
⇔−1<0 (luôn đúng)
Vậy a−1<a với mọi a≥1
Chứng minh rằng: 6−1>3−2
6−12=6−26=7−263−22=3−23.2+2=5−26
Dễ thấy 7−26>5−26
Do đó 6−1>3−2
Tính giá trị của biểu thức A=x2+2x+16 với x=2−1
Tính giá trị của biểu thức B=x2+12x−14 với x=52−6
Cho hai biểu thức A=2x2−3x+1 và B=x−12x−1
1. Tìm x để A có nghĩa.
2. Tìm x để B có nghĩa.
3. Với giá trị nào của x thì A = B.
4. Với giá trị nào của x thì chỉ A có nghĩa còn B không có nghĩa?
Biết x2+y2=117. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức A=2x+3y
Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác, p là một nửa chu vi. Chứng minh rằng p<p−a+p−b+p−c≤3p
Ta có:
p−a+p−b+p−c2≤1.p−a+1.p−b+1.p−c2
Suy ra
p−a+p−b+p−c2≤12+12+12p−a+p−b+p−c⇔p−a+p−b+p−c2≤3p⇔p−a+p−b+p−c≤3p
Đẳng thức xảy ra khi p−a1=p−b1=p−c1 hay a=b=c
Ta tiếp tục chứng minh p<p−a+p−b+p−c
Ta có
p<p−a+p−b+p−c⇔p<p−a+p−b+p−c+2(p−a)(p−b)+2(p−b)(p−c)+2p−c(p−a)
⇔2(p−a)(p−b)+2(p−b)(p−c)+2p−c(p−a)>0 (luôn đúng)
Vậy p<p−a+p−b+p−c≤3p
Giải phương trình sau 3x+2x+2=2x+2
Giải phương trình sau 4x2−1−22x+1=0
Giải phương trình sau x−2+4x−8−2525x−504=4
Giải phương trình sau x+4−1−x=1−2x






