Giải SGK Vật lý 11 Cánh diều Bài 2. Điện trở có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lý 11 Cánh diều Bài 2. Điện trở có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1185 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm minh hoạ cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện ở trang 88, khi bạn nối bóng đèn với pin thì dòng điện qua đèn làm cho đèn phát sáng (Hình 2.1). Kết quả thí nghiệm cho thấy: cường độ dòng điện qua đèn càng lớn thì đèn càng sáng.

Trong thí nghiệm minh hoạ cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của (ảnh 1)

Nhưng điều gì quyết định độ lớn của cường độ dòng điện?

Xem đáp án

Điện trở của toàn bộ mạch điện quyết định đến độ lớn của cường độ dòng điện, nếu điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn càng nhỏ và ngược lại.

2. Tự luận
1 điểm

Tính cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn khi điện trở của nó là 15 Ω và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện: I=UR=315=0,2 A

3. Tự luận
1 điểm

Tìm từ thích hợp cho vị trí của (?) trong định nghĩa về đơn vị đo điện trở:

1 Ω là điện trở của một dụng cụ điện, khi (?) ở hai đầu là 1 (?) thì có (?) chạy qua là 1 (?).

Xem đáp án

1 Ω là điện trở của một dụng cụ điện, khi (hiệu điện thế) ở hai đầu là 1 (V) thì có (cường độ dòng điện) chạy qua là 1 (A).

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu và vẽ sơ đồ mạch điện trong đèn pin (Hình 2.2).

Tìm hiểu và vẽ sơ đồ mạch điện trong đèn pin (Hình 2.2). (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ sơ đồ mạch điện

Tìm hiểu và vẽ sơ đồ mạch điện trong đèn pin (Hình 2.2). (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Sử dụng biểu thức liên hệ (2.1) để chứng minh, ở nhiệt độ xác định, đường đặc trưng I – U là một đoạn thẳng.

Xem đáp án

Ở một nhiệt độ xác định thì R=UI , ta có thể thấy U và I có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau nên đồ thị biểu diễn của U theo I có dạng là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. Hay nói cách khác, ở nhiệt độ xác định đường đặc trưng I – U là một đoạn thẳng.

6. Tự luận
1 điểm

Vẽ phác trên cùng một đồ thị và thảo luận về hai đường đặc trưng I - U của hai vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định. Hai vật dẫn có điện trở là R1 và R2 với R1 > R2.

Xem đáp án

Ta có R=UI  nên có thể vẽ như sau: Giả sử U1 = U2 mà R1 > R2 thì I1 < I2.

Suy ra độ dốc của đường đặc trưng ứng với R1 nhỏ hơn so với độ dốc của đường đặc trưng ứng với R2.

Vẽ phác trên cùng một đồ thị và thảo luận về hai đường đặc trưng I - U của hai vật dẫn (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ phác đường đặc trưng I – U của điện trở rất nhỏ (vật dẫn điện rất tốt) và điện trở rất lớn (vật cách điện rất tốt).

Xem đáp án

Gọi điện trở của vật dẫn điện rất tốt là R1

Điện trở của vật cách điện rất tốt là R2

Khi đó R1 < R2 nên ta có đồ thị như sau

Vẽ phác đường đặc trưng I – U của điện trở rất nhỏ (vật dẫn điện rất tốt) và điện trở rất lớn (vật cách điện rất tốt). (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ phác đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại có điện trở 10 Ω.

Xem đáp án

Sử dụng công thức R=UI. Với R=10 Ω

Chọn U1=10V⇒I1=1 A

U2=20 V⇒I2=2 A

Vẽ phác đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại có điện trở 10 ôm . (ảnh 1)

Đường đặc trưng I – U của vật dẫn kim loại có điện trở 10 Ω.

9. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân chính gây ra điện trở là gì?

Xem đáp án

Nguyên nhân chính gây ra điện trở là do trong quá trình chuyển động của các hạt mang điện, chúng va chạm với các ion nút mạng, các hạt mang điện trái dấu khác nên gây ra sự cản trở. Va chạm càng nhiều thì tốc độ dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện càng giảm, dẫn đến dòng điện tạo thành càng nhỏ. Nghĩa là điện trở càng lớn.

10. Tự luận
1 điểm

Sử dụng mô hình ion dương và electron tự do trong vật dẫn kim loại (Hình 2.6) hoặc mối liên hệ 1.4 ở Bài 1 để lập luận, đưa ra phán đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Khi nhiệt độ càng tăng, chuyển động nhiệt của các electron tự do và các ion trong mạng tinh thể càng mạnh dẫn đến sự va chạm càng nhiều, dẫn đến điện trở càng tăng. Từ đó đưa ra sự phán đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ như sau: nhiệt độ càng tăng thì điện trở của kim loại càng tăng.

11. Tự luận
1 điểm

Sử dụng mô hình ở Hình 2.6 giải thích mối liên hệ giữa điện trở R và chiều dài l, tiết diện thẳng S của vật dẫn kim loại: R=ρlS

Trong đó, ρ là điện trở suất của kim loại.

Xem đáp án

Sử dụng mô hình ở Hình 2.6 giải thích mối liên hệ giữa điện trở R và chiều dài l, tiết diện thẳng (ảnh 1)

Điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài vật dẫn kim loại, điện trở suất của kim loại được sử dụng làm vật dẫn và tỉ lệ nghịch với tiết diện của vật dẫn kim loại. Cụ thể:

- Khi chiều dài dây dẫn tăng dẫn đến sự dịch chuyển của electron bị cản trở nhiều hơn nên điện trở tăng.

- Khi tiết diện tăng, cường độ dòng điện tăng nên điện trở giảm.

- Khi điện trở suất tăng (phụ thuộc bản chất kim loại làm vật dẫn) thì mật độ hạt tải điện giảm, điện trở tăng.

12. Tự luận
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây tóc bóng đèn sợi đốt thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Nhiệt độ tăng thì điện trở của dây tóc bóng đèn sợi đốt càng tăng.

13. Tự luận
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của một điện trở nhiệt thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Điện trở nhiệt thuận (PTC): điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.

Điện trở nhiệt ngược (NTC): điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.