12 câu Trắc nghiệm Vật lí 11 Cánh diều Bài 2. Điện trở có đáp án
Đề thi

12 câu Trắc nghiệm Vật lí 11 Cánh diều Bài 2. Điện trở có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1188 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

0,5 A.

6 A.

2 A.

3 A.

Xem đáp án

I=UR=63=2 A

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là

3 C.

4 C.

12 C.

48 C.

Xem đáp án

I=UR=124=3 A⇒q=It=3.1=3 C

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn kim loại có điện trở R được cắt thành ba đoạn bằng nhau rồi tết lại với nhau để tạo thành một dây dẫn mới có chiều dài bằng 1/3 chiều dài ban đầu. Điện trở của dây mới này có giá trị là

3R.

R/9.

R/3.

9R.

Xem đáp án

Mỗi đoạn dây nhỏ có chiều dài giảm 3 lần nên điện trở của chúng giảm 3 lần.

R1=R2=R3=R3

Điện trở mới của dây sau khi tết lại (giống như 3 điện trở mắc song song): Rtd=R9

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở

dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.

Xem đáp án

Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Công thức điện trở R=ρlS nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất tăng do đó điện trở tăng.

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì

cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.

cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.

cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.

cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.

Xem đáp án

Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1,R2 trong hình vẽ. Điện trở R1,R2 có giá trị là

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1,R2  trong hình vẽ. Điện trở R1,R2  có giá trị là   (ảnh 1)

R1=5Ω;R2=20Ω.

R1=10Ω;R2=5Ω.

R1=5Ω;R2=10Ω.

R1=20Ω;R2=5Ω.

Xem đáp án

R1=60,3=20 Ω; R2=40,8=5 Ω

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị R=50Ω mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2A.Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu?

120V

50V

12V

60V

Xem đáp án

Hiệu điện thế U = I.R = 60 V

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc nối tiếp điện trở R1 và R2 thành bộ rồi đặt hai đầu bộ điện trở này vào một hiệu điện thế U thì độ giảm thế trên R1 lớn gấp 2 lần độ giảm thế trên R2. Sau đó, mắc song song hai điện trở này thành bộ rồi đặt hai đầu bộ vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở

R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.

R2 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.

R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.

R2 lớn gấp 4 lần cường độ đòng điện chạy qua điện trở R1.

Xem đáp án

Khi mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua hai điện trở có giá trị như nhau, từ giả thiết U1=2U2, ta rút ra R1=2R2.

Khi mắc song song R1 và R2 thì hiệu điện thế hai đầu các điện trở như nhau, theo định luật Ohm thì cường độ dòng điện khi đó tỉ lệ nghịch với điện trở nên chọn B.

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là

q = 4 C.

q = 1 C.

q = 2 C.

q = 5 mC.

Xem đáp án

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: I=UR=220=0,1 (A).

Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 20 s là q = I.t = 0,1.20 = 2 C.

Đáp án đúng là C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?

Nhiệt độ của kim loại.

Kích thước của vật dẫn kim loại.

Bản chất của kim loại.

Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.

Xem đáp án

Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở R1=6Ω,R2=4Ω, R3=2Ω,R4=3Ω,R5=6Ω.

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở R1= 6 ôm, R2= 4 ôm, R3= 2 ôm, R4 = 3 ôm, R 5= 6 ôm,.Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở   nếu cường độ dòng điện qua điện trở   có giá trị   (ảnh 1)

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 nếu cường độ dòng điện qua điện trở R1 có giá trị 1A

2 V.

3 V.

4 V.

5 V.

Xem đáp án

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở R1= 6 ôm, R2= 4 ôm, R3= 2 ôm, R4 = 3 ôm, R 5= 6 ôm,.Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở   nếu cường độ dòng điện qua điện trở   có giá trị   (ảnh 2)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị điện trở: R1=1Ω; R2=20Ω;R3=5Ω;R4=R5=10Ω. Hãy tính điện trở của đoạn mạch AB.

Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị điện trở: R1= 1 ôm, R2= 20 ôm, R3= 5 ôm, R4= R5=10 ôm . Hãy tính điện trở của đoạn mạch  .   (ảnh 1)

3 .

4 .

5 .

6 .

Xem đáp án

Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị điện trở: R1= 1 ôm, R2= 20 ôm, R3= 5 ôm, R4= R5=10 ôm . Hãy tính điện trở của đoạn mạch  .   (ảnh 2)