Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho trước một tam giác ABC. Bằng thước kẻ và compa, em có thể vẽ được một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác và đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác hay không?

Xem đáp án

Ta có thể vẽ được một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác và đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác.

– Tâm đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC. 

Cách vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC bằng thước kẻ và compa:

Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB: Dùng compa vẽ hai cung tròn tâm A, B có cùng bán kính, hai cung này cắt nhau tại một điểm M. Qua điểm M, dùng thước kẻ vẽ đường thẳng vuông góc với AB, ta được đường trung trực d của AB.

Tương tự, vẽ đường trung trực d’ của đoạn thẳng BC, cắt đường thẳng d tại O.

Vẽ đường tròn (O; OA). Khi đó đường tròn (O; OA) là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC cần vẽ.

blobid0-1719555104.png

– Tâm đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác ABC là giao điểm ba đường phân giác trong tam giác ABC.

Cách vẽ đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác ABC bằng thước kẻ và compa:

Vẽ tia phân giác góc B như sau: Dùng compa vẽ một cung tròn tâm B cắt hai cạnh BC, BA lần lượt tại X và Y. Vẽ hai cung tròn tâm X, Y có cùng bán kính, hai cung này cắt nhau tại một điểm Z khác B. Kẻ tia BZ ta được tia phân giác góc B.

Tương tự, vẽ tia phân giác góc C, cắt tia BZ tại I.

Vẽ đường cao ID từ I xuống BC (D thuộc BC). Vẽ đường tròn (I; ID).

blobid1-1719555104.png

Khi đó đường tròn (I; ID) là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác ABC cần vẽ.

2. Tự luận
1 điểm

Cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AB và O là một điểm trên d (H.9.12). Hỏi đường tròn tâm O đi qua A thì có đi qua B không?

blobid2-1719555112.png

Xem đáp án

Vì O nằm trên đường trung trực d của đoạn thẳng AB nên OA = OB.

Do đó đường tròn tâm O đi qua A cũng đi qua B.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường trung trực đồng quy tại O (H.9.13). Hãy giải thích tại sao đường tròn (O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABC.

blobid3-1719555127.png

Xem đáp án

Vì O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB nên OA = OB.

Tương tự, O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC, CA nên ta cũng có OB = OC và OC = OA.

Do đó OA = OB = OC.

Suy ra đường tròn (O; OA) đi qua ba điểm A, B, C.

Vậy đường tròn (O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABC.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên bốn tam giác nội tiếp đường tròn (O) trong Hình 9.14.

blobid4-1719555139.png

Xem đáp án

Các điểm B, C, M, N cùng nằm trên đường tròn (O) nên ta có bốn tam giác nội tiếp đường tròn (O) là ∆BCM, BCN, MNB, MNC.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A (H.9.15). Gọi N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC.

blobid5-1719555157.png

Vẽ hai đường trung trực a, b của các cạnh AB, AC, cắt nhau tại M.

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng a vuông góc với AB tại N và vẽ đường thẳng b vuông góc với AC tại P, ta được hai đường trung trực a, b của các cạnh AB, AC. Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại M.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A (H.9.15). Gọi N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC.

blobid6-1719555173.png

Hãy giải thích vì sao MN, MP là các đường trung bình của tam giác ABC.

Xem đáp án

Vì ∆ABC vuông tại A nên AB AC. (1)

Vì a là đường trung trực của AB nên a AB hay MN AB. (2)

Vì b là đường trung trực của AC nên b AC hay MP AC. (3)

Từ (1) và (2) suy ra MN // AC.

Từ (1) và (3) suy ra MP // AB.

Xét ∆ABC có:

N là trung điểm của AB và MN // AC nên MN là đường trung bình của tam giác.

P là trung điểm của AC và MP // AB nên MP là đường trung bình của tam giác.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A (H.9.15). Gọi N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC.

blobid10-1719555198.png

Hãy giải thích vì sao M là trung điểm của BC, từ đó suy ra đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC có tâm M và bán kính blobid9-1719555194.png

Xem đáp án

Vì MN là đường trung bình của tam giác ABC nên M là trung điểm của BC.

Suy ra blobid7-1719555186.png

Lại có M thuộc đường trung trực của AB nên MA = MB.

Do đó blobid8-1719555186.png

Vậy đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC có tâm M là bán kính blobid7-1719555186.png

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AC = 3 cm, AB = 4 cm và BC = 5 cm. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

blobid11-1719555221.png

Xét ∆ABC có:

AB2 + AC2 = 42 + 32 = 25;

BC2 = 52 = 25.

Do đó AB2 + AC2 = BC2.

Suy ra tam giác ABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo).

Theo kết quả của Hoạt động 3, trang 73, SGK Toán 9, Tập 2, ta có tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC là trung điểm M của BC và bán kính của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC là blobid12-1719555221.png

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác đều ABC. Hãy trình bày cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vẽ đường tròn đó.

Xem đáp án

Vẽ ba đường trung trực của các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC. Ba đường trung trực này cắt nhau tại một điểm O, khi đó O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC (hình vẽ)

blobid13-1719555240.png

10. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trùng với trọng tâm của tam giác đó (H.9.17).

blobid14-1719555258.png

Xem đáp án

Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung trực cũng đồng thời là ba đường trung tuyến, do đó giao điểm O của ba đường trên là trọng tâm của tam giác.

Vậy tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trùng với trọng tâm của tam giác đó.

11. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao blobid15-1719555293.png blobid16-1719555293.png (với M là trung điểm của BC).

Xem đáp án

blobid17-1719555296.png

Vì tam giác ABC đều nên đường trung trực BO của AC cũng đồng thời là đường phân giác của góc ABC. Do đó blobid18-1719555296.png

Xét ∆OBM vuông tại M có blobid19-1719555296.png

Suy ra blobid20-1719555296.png (do M là trung điểm của BC nên blobid21-1719555296.png

Do đó blobid22-1719555296.png

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) có bán kính bằng 4 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác.

Xem đáp án

blobid23-1719555313.png

Giả sử tam giác ABC đều có cạnh bằng a.

Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) nên O là trọng tâm của tam giác và bán kính đường tròn ngoại tiếp (O) blobid24-1719555313.png 

Theo bài, AO = 4 cm nên ta có blobid25-1719555313.png 

Suy ra blobid26-1719555313.png

Vậy các cạnh của tam giác ABC có độ dài bằng blobid27-1719555313.png

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19).

blobid29-1719555352.png

Hãy giải thích vì sao các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

Xem đáp án

Vì I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC nên I cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Mặt khác, ID BC, IE CA, IF AB nên ID = IE = IF.

Do đó các điểm D, E, F cùng nằm trên một đường tròn có tâm I.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm I. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ I xuống các cạnh BC, CA và AB (H.9.19).

blobid30-1719555379.png

Gọi (I) là đường tròn trên. Hãy giải thích vì sao (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi (I; R) là đường tròn đi qua ba điểm D, E, F. Do đó ID = IE = IF = R.

Vì ID BC, ID = R nên BC là tiếp tuyến của (I; R) hay (I) tiếp xúc với cạnh BC.

Vì IE AC, IE = R nên AC là tiếp tuyến của (I; R) hay (I) tiếp xúc với cạnh AC.

Vì IF AB, IF = R nên AB là tiếp tuyến của (I; R) hay (I) tiếp xúc với cạnh AB.

Vậy (I) tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABC.

15. Tự luận
1 điểm

Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?

Xem đáp án

Mỗi tam giác chỉ có một đường tròn nội tiếp, vì đối với mỗi góc của tam giác, ta chỉ xác định được duy nhất một đường phân giác, do đó giao điểm của ba đường phân giác này là duy nhất.

Có vô số tam giác ngoại tiếp một đường tròn, vì trên đường tròn có vô số điểm, mỗi điểm này đều có thể là một tiếp điểm của đường tròn đó với cạnh của tam giác.

Chẳng hạn như hình vẽ dưới đây:

blobid31-1719555399.png

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có trọng tâm G.

Giải thích vì sao G cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

blobid32-1719555430.png

Vì ∆ABC là tam giác đều nên ba đường trung tuyến đồng thời là ba đường phân giác, hay trọng tâm G của tam giác cũng là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.

Do đó trọng tâm G là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có trọng tâm G.

Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng blobid33-1719555447.png

Xem đáp án

blobid34-1719555454.png

Vì ∆ABC là tam giác đều nên ba đường trung tuyến đồng thời là ba đường trung trực, hay trọng tâm G của tam giác cũng là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.

Do đó trọng tâm G là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.

Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó ta có GM, GB lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.

Vì ∆ABC là tam giác đều có BG là đường phân giác của góc ABC nên blobid35-1719555459.png

Vì M là trung điểm của BC nên blobid36-1719555459.png

Xét ∆GBM vuông tại M, ta có

 blobid37-1719555459.png 

 blobid38-1719555459.png

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và bằng blobid39-1719555459.png

18. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường tròn nội tiếp của tam giác ABC bằng thước kẻ và compa theo các bước sau:

– Vẽ tia phân giác góc B như sau: Dùng compa vẽ một cung tròn tâm B cắt hai cạnh BC, BA lần lượt tại X và Y. Vẽ hai cung tròn tâm X, Y có cùng bán kính, hai cung này cắt nhau tại một điểm Z khác B. Kẻ tia BZ ta được tia phân giác góc B.

– Tương tự, vẽ tia phân giác góc C, cắt tia BZ tại I.

– Vẽ đường cao ID từ I xuống BC (D thuộc BC). Vẽ đường tròn (I; ID) (H.9.21).

blobid40-1719555469.png

Khi đó đường tròn (I; ID) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC cần vẽ.

Xem đáp án

HS làm theo hướng dẫn của GV và SGK.

blobid41-1719555473.png

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC (H.9.22).

blobid42-1719555493.png

Vẽ đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Vẽ hai đường phân giác của góc B C cắt nhau tại I.

Kéo dài AI cắt BC tại D. Khi đó ta vẽ đường tròn (I; ID) thì được đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác ABC với ID = r.

blobid43-1719555498.png

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC (H.9.22).

blobid46-1719555514.png

Biết rằng BC = 4 cm, hãy tính bán kính r.

Xem đáp án

Vì đường tròn (I; r) nội tiếp tam giác đều ABC có cạnh BC = 4 cm nên có đường tròn này bán kính blobid44-1719555504.png

Vậy blobid45-1719555504.png

21. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của (O), biết rằng tam giác ABC vuông cân tại A và có cạnh bên bằng blobid47-1719555533.png

Xem đáp án

blobid48-1719555535.png

Vì ∆ABC cân tại A nên blobid49-1719555535.png

Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ABC vuông tại A, ta có:

BC2 = AB2 + AC2

Do đó blobid50-1719555535.png

Suy ra BC = 4 cm.

Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A nên bán kính của (O) bẳng một nửa cạnh huyền BC.

Vậy bán kính của (O) là: blobid51-1719555535.png

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng đường tròn (O) có bán kính bằng 3 cm. Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

blobid52-1719555551.png

Vì tam giác ABC đều nên tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trọng tâm của tam giác đó và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác blobid53-1719555551.png

Theo bài, AO = 3 cm nên blobid54-1719555551.png 

Suy ra blobid55-1719555551.png

Gọi H là giao điểm của AO và BC. Khi đó AH vừa là đường trung trực, vừa là đường trung tuyến, cũng là đường cao của tam giác.

Ta có blobid56-1719555551.png suy ra blobid57-1719555551.png

Diện tích của tam giác ABC là:

blobid58-1719555551.png

Vậy diện tích của tam giác ABC là blobid59-1719555551.png

23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng blobid60-1719555568.png

Xem đáp án

blobid62-1719555576.png

Ta có OA = OB (cùng bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp (O) của ∆ABC) nên ∆OAC cân tại O, do đó blobid63-1719555576.png (tính chất tam giác cân).

Lại có blobid64-1719555576.png (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra blobid65-1719555576.png

Nên blobid66-1719555576.png 

Gọi K là giao điểm của AH và BC. Khi đó AK là đường cao của tam giac ABC.

Xét ∆ABK vuông tại K có: blobid67-1719555576.png (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông)

Suy ra  blobid68-1719555576.png hay blobid69-1719555576.png

Mặt khác, xét đường tròn (O) có blobid70-1719555576.png lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AC nên blobid71-1719555576.png

Từ (2) và (3) ta có blobid72-1719555576.png

Từ (1) và (4) ta có blobid73-1719555576.png

24. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F. Chứng minh rằng blobid74-1719555592.png

Xem đáp án

blobid75-1719555594.png

Vì đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F nên IE AB và IF AC.

Do đó blobid76-1719555594.png

Xét tứ giác AEIF có: blobid77-1719555594.png (tổng các góc của một tứ giác)

Suy ra blobid78-1719555594.png

Vậy blobid79-1719555594.png

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết rằng bán kính của (I) bằng 1 cm.

Xem đáp án

blobid80-1719555625.png

Gọi độ dài các cạnh của tam giác đều ABC là a (cm).

Vì tam giác ABC đều ngoại tiếp đường tròn (I; r) nên ta có blobid81-1719555625.png

Theo bài, r = 1 cm nên blobid82-1719555625.png

Suy ra blobid83-1719555625.png

Vậy độ dài các cạnh của tam giác ABC là blobid84-1719555625.png

26. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm (H.9.23). Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu?

blobid85-1719555641.png

Xem đáp án

Gọi độ dài các cạnh phía bên trong của khung gỗ là a (cm).

Bán kính của chiếc đồng hồ hình tròn là: r = 30 : 2 = 15 (cm).

khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít chiếc đồng hồ nên đường tròn khung viền của đồng hồ nội tiếp tam giác chứa cạnh của khung gỗ và bán kính đường tròn này là blobid86-1719555644.png

Suy ra blobid87-1719555644.png suy ra blobid88-1719555644.png

Vậy độ dài cạnh của tam giác (phía bên trong) của khung gỗ là blobid89-1719555644.png