10 bài tập Tính số đo góc, chứng minh hai góc bằng nhau có lời giải
Đề thi

10 bài tập Tính số đo góc, chứng minh hai góc bằng nhau có lời giải

A
Admin
ToánLớp 972 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (O; 4) có dây AC bằng cạnh hình vuông nội tiếp và dây BC bằng cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn đó (điểm C và A nằm cùng phía với BO). Tính số đo góc ACB.

30°.

45°.

60°.

15°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì AC bằng cạnh của hình vuông nội tiếp (O) nên sđ = 90°.

BC bằng cạnh của tam giác đều nội tiếp nên sđ = 120°.

Do đó, sđ = 120° − 90° = 30°.

Có \[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn cung AB nên .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường cao AH và nội tiếp đường tròn tâm (O), đường kính AM. Góc BAH bằng

góc AMC.

góc ABH.

góc ACM.

góc OCA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[\widehat {ACM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét ∆ABH và ∆AMC, có:

\[\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

\[\widehat {ACM} = \widehat {AHB} = 90^\circ \]

Do đó, ∆ABH ᔕ ∆AMC (g.g)

Suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] hay \[\widehat {BAH} = \widehat {OAC}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (O; 4). Biết rằng AC = 4 cm. Lấy D là điểm bất kì khác A, B, C trên đường tròn. Chọn khẳng định đúng.

\[\widehat {BDA} = 90^\circ \].

\[\widehat {BCA} = 30^\circ \].

\[\widehat {CDA} = 30^\circ \].

\[\widehat {CBA} = 60^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Xét ∆AOC, có OA = OC = AC = 4 cm.

Suy ra tam giác AOC đều nên \[\widehat {OCA} = 60^\circ \].

Ta có: \[\widehat {OCA} = \widehat {BDA} = 60^\circ \] (góc nội tiếp cùng chắn cung AB).

Xét ∆ABC vuông tại A, có: \[\widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \] (hai góc phụ nhau)

Do đó, \[\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\]

Lại có, \[\widehat {ADC} = \widehat {ABC} = 30^\circ \] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).

Vậy \[\widehat {CDA} = 30^\circ \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, CA = CD, \[\widehat {BDA} = 26^\circ ,\]\[\widehat {ACD} = 28^\circ \]. Số đo góc BAC là

90°.

80°.

50°.

100°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét ∆ACD có AC = CD nên ∆ACD cân tại C.

Do đó, \[\widehat {DAC} = \widehat {CDA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ACD}}}{2} = \frac{{180^\circ - 28^\circ }}{2} = 76^\circ \].

Mà \[\widehat {CDB} + \widehat {BDA} = \widehat {ADC}\].

\[\widehat {CDB} + 26^\circ = 76^\circ \]

\[\widehat {CDB} = 76^\circ - 26^\circ = 50^\circ \].

Mà \[\widehat {CDB} = \widehat {BAC}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung BC).

Do đó, \[\widehat {BAC} = 50^\circ \].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm O và hai dây cung AB // CD. Trên cung AB lấy điểm M. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\[\widehat {AMC} = \widehat {BMD}\].

\[\widehat {AMB} = \widehat {CMD}.\]

\[\widehat {AMC} = \widehat {AMB}.\]

\[\widehat {BMA} = \widehat {BMD}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\widehat {AMC}\] là góc nội tiếp chắn cung AC, \[\widehat {BMD}\] là góc nội tiếp chắn cung BD.

Mà AB // CD nên . Do đó, \[\widehat {AMC} = \widehat {BMD}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AC. Lấy B ∈ (O) sao cho \[\widehat {ACB} = 70^\circ \]. Kẻ BD ⊥ AC (D ∈ (O)). Số đo \[\widehat {CDB}\] là

20°.

30°.

10°.

40°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đo   ˆ C D B   là (ảnh 1)

Ta có:

\[\widehat {ABC} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Có BD ⊥ AC với AC là đường kính đường tròn (O) nên AC là đường trung trực của BD.

Do đó, \[\widehat {ACB} = \widehat {ACD} = 70^\circ \].

Suy ra \[\widehat {CDB} = 90^\circ - \widehat {ACD} = 90^\circ - 70^\circ = 20^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm A nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai cát tuyến ABC và ADE với đường tròn đó (B nằm giữa A và C, D nằm giữa A và E). Kẻ dây BF // DE. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

\[\widehat {DBF} = \widehat {BCE}.\]

\[\widehat {BDC} = \widehat {BFC}.\]

\[\widehat {DBF} = \widehat {DCF}.\]

\[\widehat {DFB} = \widehat {FCD}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: và

Mặt khác DE // BF nên \[\widehat {EDF} = \widehat {BFD}\] (hai góc so le trong).

Mà \[\widehat {EDF}\] là góc nội tiếp chắn cung ; \[\widehat {DFB}\] là góc nội tiếp chắn cung .

Do đó, .

Ta lại có .

Từ đó suy ra .

Ta có: \[\widehat {BDC} = \widehat {BFC}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

\[\widehat {DBF} = \widehat {DCF}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung DF)

Do đó, đáp án D sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm E nằm ngoài đường tròn. Vẽ cát tuyến EAB và ECD với đường tròn (A nằm giữa E và B, C nằm giữa E và D). Gọi F là một điểm trên đường tròn sao cho B nằm chính giữa cung DF, I là giao điểm của FA và BC. Biết \[\widehat E = 25^\circ \], số đo góc AIC là

20°.

50°.

25°.

30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn (O) và điểm E nằm ngoài đường tròn. Vẽ cát tuyến EAB và ECD với đường tròn (A nằm giữa E và B, C nằm giữa E và D). Gọi F là một điểm trên đường tròn sao cho B nằm chính giữa c (ảnh 1)

Vì B nằm chính giữa cung DF nên sdDF⏜=sdBF⏜

Mặt khác góc tại E và I là hai góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn nên

E^=12sdBD⏜+sdAC⏜=12sdBF⏜−sdAC⏜=I^

Theo đề bài, ta có: \[\widehat E = \widehat I = 25^\circ \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho AB và CD là hai đường kính vuông góc với nhau của đường tròn (O; R). Qua điểm M thuộc cung nhỏ AC (M ≠ A, M ≠ E) kẻ tiếp tuyến với đường tròn cắt AB, CD lần lượt tại E, F. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\[\widehat {MFO} = 2\widehat {MBO}.\]

\[\widehat {MFO} = \frac{1}{2}\widehat {MBO}.\]

\[\widehat {MFO} = \widehat {MBO}.\]

\[\widehat {MFO} = 2\widehat {MOB}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\widehat {MOA}\] là góc ở tâm chắn cung MA, \[\widehat {MBA}\] là góc nội tiếp chắn cung MA.

Do đó, \[\widehat {MOA} = 2\widehat {MBA}.\]

Vì EF là tiếp tuyến với (O) tại M nên OM ⊥ EF.

Ta có: \[\widehat {MOA} = \widehat {EFO}\] (cùng phụ với \[\widehat {FEO}\].

Suy ra \[\widehat {EFO} = 2\widehat {MBA}\] hay \[\widehat {MFO} = 2\widehat {MBO}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính BC cố định. Điểm A di động trên đường tròn khác B và C. Vẽ đường kính AD. Khi A ở vị trí mà diện tích tam giác ABC đạt giá trị lớn nhất thì góc ADC bằng

30°.

60°.

45°.

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kẻ đường cao AH của tam giác ABC.

Diện tích tam giác ABC là S∆ABC = \[\frac{1}{2}BC.AH\].

Vì BC là đường kính nên BC cố định.

Suy ra diện tích tam giác ABC đạt giá trị lớn nhất khi AH lớn nhất.

Xét tam giác AHO vuông tại H, có AH ≤ AO (AO là cạnh huyền)

Suy ra S∆ABC = \[\frac{1}{2}BC.AH\] ≤ \[\frac{1}{2}BC.AO = \frac{1}{2}2R.R = {R^2}\].

Dấu “=” xảy ra khi H ≡ O. Khi đó A là điểm chính giữa cung BC hay AD ⊥ BC.

Xét tam giác ACD có: \[\widehat {ACD} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Ta có CO vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.

Do đó, ∆ACD vuông cân tại C nên \[\widehat {CAD} = \widehat {CDA} = 45^\circ \].

Vậy diện tích tam giác ABC lớn nhất khi A nằm chính giữa cung BC và \[\widehat {CDA} = 45^\circ \].