Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 991 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn trong hình bên.

blobid0-1719933914.png

Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là

A. 24%.

B. 39%.

C. 61%.

D. 76%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là

 

15% + 24% = 39%.

Vậy tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là 39%.

2. Tự luận
1 điểm

Khoảng tiêu thụ xăng phổ biến là

A. Từ 4 đến dưới 4,5 lít.

B. Từ 4,5 đến dưới 5 lít.

C. Từ 5 đến 5,5 lít.

D. Từ 5,5 đến 6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoảng tiêu thụ xăng phổ biến là từ 5 đến 5,5 lít.

3. Tự luận
1 điểm

Trong tất cả những chiếc xe được khảo sát, có bao nhiêu chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km?

A. 34.

B. 27.

C. 15.

D. 24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km  là:

Ta có blobid1-1719933946.png suy ra blobid2-1719933946.png (chiếc xe).

Vậy trong tất cả những chiếc xe được khảo sát, có 34 chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km.

4. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian sử dụng pin

(giờ)

 

[7,2; 7,4)

 

[7,4; 7,6)

 

[7,6; 7,8)

 

[7,8; 8)

Tần số

2

4

7

6

Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là

A. 18.

B. 19.

C. 20.

D. 22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: 2 + 4 + 7 + 6 = 19.

5. Tự luận
1 điểm

Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến dưới 7,8 giờ là

A. 11.

B. 12.

C. 13.

D. 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến dưới 7,8 giờ là: 4 + 7 =11 (giờ).

6. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là

A. 27,7%.

B. 68,42%.

C. 33,3%.

D. 72,3%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là:

blobid3-1719933988.png.

Vậy tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên khoảng 68,42%.

7. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây ghi cự li ném tạ (đơn vị: mét) của một vận động viên trước và sau một đợt tập huấn đặc biệt.

Cự li (m)

[20; 20,2)

[20,2; 20,4)

[20,4; 20,6)

[20,6; 20,8)

[20,8; 21)

[21; 21,2)

Tần số trước đợt tập huấn

 

3

 

5

 

5

 

2

 

1

 

0

Tần số sau đợt tập huấn

 

1

 

2

 

4

 

5

 

3

 

1

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là

A. 18,75%.

B. 25%.

C. 31,25%.

D. 50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là

18,75% + 31,25% = 50%.

8. Tự luận
1 điểm

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là

A. 20%.

B. 25%.

C. 30%.

D. 35%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là 18,75% + 6,25% = 25%.

9. Tự luận
1 điểm

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn tăng thêm

A. 18,75%.

B. 30,5%.

C. 35%.

D. 37,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn tăng thêm là: (18,75% + 6,25%) – 6,25% = 18,75%.

Vậy tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn tăng thêm 18,75%.

10. Tự luận
1 điểm

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,2 m sau khi tập huấn giảm đi

A. 12,5%.

B. 15,5%.

C. 35%.

D. 37,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,2 m sau khi tập huấn giảm đi là 18,75% - 6,25% = 12,5%.

Vậy tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,2 m sau khi tập huấn giảm đi 12,5%.

11. Tự luận
1 điểm

Khảo sát các học sinh lớp 6 của một trường Trung học cơ sở về thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình trong một ngày (đơn vị: giờ), kết quả thu được như hình bên.

blobid0-1719934068.png

Có bao nhiêu bạn tham gia cuộc khảo sát, biết rằng có 4 bạn sử dụng mạng xã hội từ 4,5 giờ trở lên?
Xem đáp án

Tỉ lệ số bạn sử dụng mạng xã hội trên 4,5 giờ là 3,3%

Khi đó, số bạn học sinh bạn tham gia cuộc khảo sát là:

blobid1-1719934073.png (bạn).

Vậy 121 bạn tham gia cuộc khảo sát.

12. Tự luận
1 điểm

Khảo sát các học sinh lớp 6 của một trường Trung học cơ sở về thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình trong một ngày (đơn vị: giờ), kết quả thu được như hình bên.

blobid2-1719934091.png

Một người cho rằng có trên 50% học sinh tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội từ 3 giờ trở lên mỗi ngày. Nhận định của người đó có hợp lí không? Tại sao?
Xem đáp án

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày 

(phút)

[5; 9)

[9; 13)

[13; 17)

[17; 21)

Tần số tương đối

30,56%

19,44%

25%

25%

Dựa vào bảng tần số tương đối ghép nhóm, ta thấy tần số của số học sinh sử dụng mạng xã hội từ 3 giờ trở lên mỗi ngày là:

10% + 3,3% = 13,3%.

Do đó nhận định có trên 50% học sinh tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội trên 3 giờ mỗi ngày là một nhận định sai.

13. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ghi lại cỡ của các đôi giày đã bán trong một ngày ở bảng sau:

42

38

39

42

39

41

43

41

41

40

37

38

37

38

40

39

38

39

44

43

42

37

40

40

44

41

41

40

42

39

43

41

37

41

40

38

40

41

40

39

Hãy xác định cỡ mẫu, lập bảng tần số và tần số tương đối của mẫu số liệu trên.
Xem đáp án

Cỡ mẫu: N = 4 . 10 = 40.

Ta có bảng tần số và tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

Cỡ giày

37

38

39

40

41

42

43

44

Tần số

4

5

6

8

8

4

3

2

Tần số tương đối

10%

12,5%

15%

20%

20%

10%

7,5%

5%

14. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ghi lại cỡ của các đôi giày đã bán trong một ngày ở bảng sau:

42

38

39

42

39

41

43

41

41

40

37

38

37

38

40

39

38

39

44

43

42

37

40

40

44

41

41

40

42

39

43

41

37

41

40

38

40

41

40

39

Hãy vẽ biểu đồ dạng cột mô tả bảng số liệu trên
Xem đáp án

Biểu đồ dạng cột mô tả bảng số liệu trên.

blobid3-1719934116.png

15. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ghi lại cỡ của các đôi giày đã bán trong một ngày ở bảng sau:

42

38

39

42

39

41

43

41

41

40

37

38

37

38

40

39

38

39

44

43

42

37

40

40

44

41

41

40

42

39

43

41

37

41

40

38

40

41

40

39

Cửa hàng nên nhập về để bán cỡ giày nào nhiều nhất, cỡ giày nào ít nhất?
Xem đáp án
Cửa hàng nên nhập về để bán cỡ giày 40; 41 nhiều nhất, cỡ giày 44 ít nhất vì cỡ giày 40; 41 có nhiều người mua nhất và cỡ giày 44 có ít người mua nhất.
16. Tự luận
1 điểm

Số bàn thắng một đội bóng ghi được trong 26 Trận đấu của Giải vô địch quốc gia được ghi lại như sau:

1

2

0

4

0

3

0

1

0

0

3

3

0

0

3

0

2

2

3

3

4

3

1

0

0

3

Hãy lập bảng tần số và tần số tương đối cho bảng số liệu trên.
Xem đáp án

Ta có bảng tần số và tần số tương đối cho bảng số liệu trên.

Số bàn thắng

0

1

2

3

4

Tần số

10

3

3

8

2

Tần số tương đối

38,46%

11,54%

11,54%

30,77%

7,69%

17. Tự luận
1 điểm

Số bàn thắng một đội bóng ghi được trong 26 Trận đấu của Giải vô địch quốc gia được ghi lại như sau:

1

2

0

4

0

3

0

1

0

0

3

3

0

0

3

0

2

2

3

3

4

3

1

0

0

3

Hãy vẽ biểu đồ quạt tròn mô tả tần số tương đối của bảng số liệu trên.
Xem đáp án

Biểu đồ quạt tròn mô tả tần số tương đối của bảng số liệu trên như sau:

blobid4-1719934176.png

18. Tự luận
1 điểm
Một bác lái xe muốn ghi lại tổng độ dài quãng đường (đơn vị: km) mình lái xe mỗi ngày trong vòng 1 tháng.
Hỏi bác lái xe có thể thu thập dữ liệu bằng cách nào?
Xem đáp án

Bác lái xe có thể thu thập số liệu bằng cách:

− Vào thời điểm bắt đầu mỗi ngày, bác lái xe quan sát và ghi lại số hiển thị trên đồng hồ cây số trước khi lái xe.

Sau khi kết thúc chuyến cuối cùng của ngày, bác lái xe quan sát và ghi lại số hiển thị trên đồng hồ cây số.

Lấy số hiệu của số sau và số trước khi lái xe sẽ được số hiệu cần có trong ngày hôm đó.

19. Tự luận
1 điểm
Một bác lái xe muốn ghi lại tổng độ dài quãng đường (đơn vị: km) mình lái xe mỗi ngày trong vòng 1 tháng.

Dưới đây là số liệu bác lái xe đã ghi lại được.

23,9

192,7

137,8

125,3

147,5

102,8

105,9

60,1

186,7

129,5

31,6

168,4

97,4

144,7

129

197,3

113,7

10,2

110,3

86,4

77,9

38,6

124,7

199,8

22,8

96,9

30,7

85,1

188,1

122,5

Hãy chia số liệu thành 5 nhóm, với nhóm thứ nhất là từ 10 km đến dưới 50 km và lập bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm. Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Ta chia thành 5 nhóm là: [10;50) , [50;90) , [90;130) , [130;170) , [170;210)

Bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm:

Độ dài quãng đường (km)

[10; 50)

[50; 90)

[90; 130)

[130; 170)

[170; 210)

Tần số

6

4

11

4

5

Tần số tương đối

20%

13,33%

36,67%

13,33%

16,67%

Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu trên:

blobid5-1719934218.png

20. Tự luận
1 điểm

Trong bảng số liệu sau có một số liệu bị điền sai. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.

Tần số

24

16

6

4

Tần số tương đối

48%

32%

15%

8%

Xem đáp án

Do 48% + 32% + 15% + 8% = 103% nên có một giá trị tần số tương đối bị sai.

Do bảng số liệu có một số liệu sai nên giá trị tần số là chính xác.

Ta có cỡ mẫu N = 24 + 26 + 6 + 4 = 50.

Tần số tương đối của 24 là: blobid6-1719934247.png

Tần số tương đối của 16 là: blobid7-1719934247.png

Tần số tương đối của 6 là: blobid8-1719934247.png

Tần số tương đối của 4 là: blobid9-1719934247.png

Do đó, số liệu sai ở đây là tần số tương đối của 6 phải là 12%.

Ta có bảng số liệu sau khi sửa lại:

Tần số

4

9

7

5

Tần số tương đối

48%

32%

12%

8%