
20 câu hỏi
Đáp án đúng là: B
Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là
15% + 24% = 39%.
Vậy tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là 39%.
Đáp án đúng là: C
Khoảng tiêu thụ xăng phổ biến là từ 5 đến 5,5 lít.
Đáp án đúng là: A
Số chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km là:
Ta có
suy ra
(chiếc xe).
Vậy trong tất cả những chiếc xe được khảo sát, có 34 chiếc xe tiêu thụ hết từ 5 đến dưới 5,5 lít xăng khi đi hết quãng đường 100 km.
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là: 2 + 4 + 7 + 6 = 19.
Đáp án đúng là: A
Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến dưới 7,8 giờ là: 4 + 7 =11 (giờ).
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là:
.
Vậy tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên khoảng 68,42%.
Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,4 m trước khi tập huấn là
18,75% + 31,25% = 50%.
Đáp án đúng là: B
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn là 18,75% + 6,25% = 25%.
Đáp án đúng là: A
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn tăng thêm là: (18,75% + 6,25%) – 6,25% = 18,75%.
Vậy tần số tương đối của số lần vận động viên ném từ 20,8 m trở lên sau khi tập huấn tăng thêm 18,75%.
Đáp án đúng là: A
Tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,2 m sau khi tập huấn giảm đi là 18,75% - 6,25% = 12,5%.
Vậy tần số tương đối của số lần vận động viên ném dưới 20,2 m sau khi tập huấn giảm đi 12,5%.
Tỉ lệ số bạn sử dụng mạng xã hội trên 4,5 giờ là 3,3%
Khi đó, số bạn học sinh bạn tham gia cuộc khảo sát là:
(bạn).
Vậy 121 bạn tham gia cuộc khảo sát.
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:
|
Thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày (phút) |
[5; 9) |
[9; 13) |
[13; 17) |
[17; 21) |
|
Tần số tương đối |
30,56% |
19,44% |
25% |
25% |
Dựa vào bảng tần số tương đối ghép nhóm, ta thấy tần số của số học sinh sử dụng mạng xã hội từ 3 giờ trở lên mỗi ngày là:
10% + 3,3% = 13,3%.
Do đó nhận định có trên 50% học sinh tham gia khảo sát sử dụng mạng xã hội trên 3 giờ mỗi ngày là một nhận định sai.
Cỡ mẫu: N = 4 . 10 = 40.
Ta có bảng tần số và tần số tương đối của mẫu số liệu trên.
|
Cỡ giày |
37 |
38 |
39 |
40 |
41 |
42 |
43 |
44 |
|
Tần số |
4 |
5 |
6 |
8 |
8 |
4 |
3 |
2 |
|
Tần số tương đối |
10% |
12,5% |
15% |
20% |
20% |
10% |
7,5% |
5% |
Biểu đồ dạng cột mô tả bảng số liệu trên.

Ta có bảng tần số và tần số tương đối cho bảng số liệu trên.
|
Số bàn thắng |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tần số |
10 |
3 |
3 |
8 |
2 |
|
Tần số tương đối |
38,46% |
11,54% |
11,54% |
30,77% |
7,69% |
Biểu đồ quạt tròn mô tả tần số tương đối của bảng số liệu trên như sau:

Bác lái xe có thể thu thập số liệu bằng cách:
− Vào thời điểm bắt đầu mỗi ngày, bác lái xe quan sát và ghi lại số hiển thị trên đồng hồ cây số trước khi lái xe.
− Sau khi kết thúc chuyến cuối cùng của ngày, bác lái xe quan sát và ghi lại số hiển thị trên đồng hồ cây số.
− Lấy số hiệu của số sau và số trước khi lái xe sẽ được số hiệu cần có trong ngày hôm đó.
Ta chia thành 5 nhóm là: [10;50) , [50;90) , [90;130) , [130;170) , [170;210)
Bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm:
|
Độ dài quãng đường (km) |
[10; 50) |
[50; 90) |
[90; 130) |
[130; 170) |
[170; 210) |
|
Tần số |
6 |
4 |
11 |
4 |
5 |
|
Tần số tương đối |
20% |
13,33% |
36,67% |
13,33% |
16,67% |
Biểu đồ tần số tương đối dạng cột của mẫu số liệu trên:

Do 48% + 32% + 15% + 8% = 103% nên có một giá trị tần số tương đối bị sai.
Do bảng số liệu có một số liệu sai nên giá trị tần số là chính xác.
Ta có cỡ mẫu N = 24 + 26 + 6 + 4 = 50.
Tần số tương đối của 24 là: ![]()
Tần số tương đối của 16 là: ![]()
Tần số tương đối của 6 là: ![]()
Tần số tương đối của 4 là: ![]()
Do đó, số liệu sai ở đây là tần số tương đối của 6 phải là 12%.
Ta có bảng số liệu sau khi sửa lại:
|
Tần số |
4 |
9 |
7 |
5 |
|
Tần số tương đối |
48% |
32% |
12% |
8% |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














