Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9119 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 5 cm), (O’; 4 cm) với OO’ = 9 cm. Kết luận nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn?

A. Hai đường tròn cắt nhau.

B. Hai đường tròn ở ngoài nhau.

C. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

D. Hai đường tròn tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai đường tròn (O; 5 cm), (O’; 4 cm) với OO’ = 9 cm. Kết luận nào (ảnh 1)

Ta có: 9 = 5 + 4 nên OO’ = R + r, suy ra hai đường tròn (O; 5 cm) và (O’; 4 cm) tiếp xúc ngoài.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 6 cm) và đường thẳng a với khoảng cách từ O đến a là 4 cm. Kết luận nào sau đây đúng về vị trí giữa đường tròn (O) và đường thẳng a?

A. (O) và a cắt nhau tại hai điểm.

B. (O) và a tiếp xúc.

C. (O) và a không có điểm chung.

D. (O) và a có duy nhất điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường tròn (O; 6 cm) và đường thẳng a với khoảng cách từ O đến a (ảnh 1)

Ta có d = 4 cm, R = 6 cm.

Vì d < R nên đường thẳng a cắt đường tròn (O; 6 cm) tại hai điểm.

3. Tự luận
1 điểm

Góc ở tâm là góc

A. có đỉnh nằm trên đường tròn

B. có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.

C. có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.

D. có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

4. Tự luận
1 điểm

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp?

Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp? (ảnh 1)

A. Hình 1a.

B. Hình 1b.

C. Hình 1c.

D. Hình 1d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Vậy hình 1b là hình biểu diễn góc nội tiếp.

5. Tự luận
1 điểm

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là

A. 180°.

B. 120°.

C. 90°.

D. 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M (Hình 2).

Cho hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M (Hình 2). (ảnh 1)

Biết AMB^=50°. Số đo cung nhỏ AB là

A. 140°.

B. 230°.

C. 130°.

D. 150°.

Xem đáp án
Cho hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M (Hình 2). (ảnh 2)
7. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 3, ACB^ là góc

Trong Hình 3,  là góc ACB  A. vuông.  B. tù.  C. nhọn.  D. bẹt. (ảnh 1)

A. vuông.

B. tù.

C. nhọn.

D. bẹt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét đường tròn (O) đường kính AB, có ACB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ACB^=90°

8. Tự luận
1 điểm

Trong một đường tròn, khẳng định nào sau đây là sai?

A. Các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

B. Hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau.

C. Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

D. Hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai góc nội tiếp bằng nhau nhưng chưa chắc đã cùng chắn một cung.

Chẳng hạn, trong hình vẽ dưới đây, ABC^=DEF^=50° cùng là hai góc nội tiếp của đường tròn (O) nhưng hai góc này không cùng chắn một cung.

Trong một đường tròn, khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm) có diện tích bằng

A. 12 cm2.

B. 24 cm2.

C. 4π cm2.

D. 12π cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm) là: S = π(R2 – r2) = π(42 – 22) = 12π (cm2).

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 4. Biết DOA^=120°, OA OC, OB OD.

a) Đọc tên các góc ở tâm có trong hình.

Quan sát Hình 4. Biết góc DOA= 120 độ, OA vuông góc OC, OB vuông góc OD. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Các góc ở tâm là: AOB^;  AOC^;  AOD^;  BOC^;  BOD^;  COD^.

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính số đo của mỗi góc ở tâm tìm được ở câu a.

Xem đáp án

b) Ta có: AOD^=AOB^+BOD^=AOC^+COD^. Suy ra:

 AOB^=AOD^BOD^=120°90°=30°;

 COD^=AOD^AOC^=120°90°=30°.

Ta có AOC^=AOB^+BOC^. Suy ra BOC^=AOC^AOB^=90°30°=60°.

Vậy AOB^=30°;AOC^=90°;AOD^=120°;BOC^=60°;BOD^=90°;COD^=30°.

 

12. Tự luận
1 điểm

c) Tìm các cặp cung bằng nhau và có số đo nhỏ hơn 180°.

Xem đáp án

c) Ta có:

AOB^=COD^=30° hay sđAB=sđCD nên AB=CD.

AOC^=BOD^=90° hay sđAC=sđBD nên AC=BD.

13. Tự luận
1 điểm

d) So sánh hai cung nhỏ AB và CD

Xem đáp án
d) Ta có: AB=CD.
14. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành bảng số liệu sau vào vở (lấy π ≈ 3,14 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hãy hoàn thành bảng số liệu sau vào vở (lấy π ≈ 3,14 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài cung n°, bán kính R là: l=πRn180.

Suy ra R=180lπn và n=180lπR.

Áp dụng các công thức trên, ta hoàn thành được bảng đã cho như sau:

Hãy hoàn thành bảng số liệu sau vào vở (lấy π ≈ 3,14 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 2)
15. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng xy, lấy lần lượt ba điểm A, B, C sao cho AB > BC. Vẽ đường tròn (O) đường kính AB và đường tròn (O’) đường kính BC.

a) Chứng minh rằng hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại B.

Xem đáp án
Trên đường thẳng xy, lấy lần lượt ba điểm A, B, C sao cho AB > BC. Vẽ đường (ảnh 1)

a) Ta có OO’ = OB + BO’ nên đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại B.

16. Tự luận
1 điểm

b) Gọi H là trung điểm của AC. Vẽ dây DE của (O) vuông góc với AC tại H. Chứng minh tứ giác ADCE là hình thoi.

Xem đáp án

b) Xét ∆ODE có OD = OE (cùng là bán kính của đường tròn (O) đường kính AB) nên ∆ODE cân tại O. Do đó đường cao OH đồng thời là đường trung tuyến của tam giác hay H là trung điểm của DE.

Xét tứ giác ADCE có hai đường chéo AC và DE cắt nhau tại trung điểm H của mỗi đường nên ADCE là hình bình hành.

Lại có DE AC tại H nên hình bình hành ADCE là hình thoi.

17. Tự luận
1 điểm

c) DC cắt đường tròn (O’) tại F. Chứng minh rằng ba điểm F, B, E thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Xét đường tròn (O) có AB là đường kính, ADB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ADB^=90°, do đó AD DB.

Lại có AD // CE (do ADCE là hình thoi) nên DB CE.

Xét ∆CDE có DB, CH là hai đường cao của tam giác cắt nhau tại B (do DB CE và CH DE) nên B là trực tâm của ∆CDE. Suy ra EF CD. (1)

Xét đường tròn (O’) có BC là đường kính, BFC^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên BFC^=90°, do đó BF CD. (2)

Từ (1) và (2) ta có EF, BF là hai đường thẳng cùng đi qua điểm F và vuông góc với CD nên là hai đường thẳng trùng nhau, hay ba điểm E, B, F thẳng hàng.

18. Tự luận
1 điểm
d) Chứng minh rằng HF là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
Xem đáp án
d) Chứng minh rằng HF là tiếp tuyến của đường tròn (O’). (ảnh 1)
19. Tự luận
1 điểm

Hải đăng Kê Gà tọa lạc tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Biết ngọn hải đăng cao 65 m so với mặt nước biển. Với khoảng cách bao nhiêu kilômét thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn của hải đăng này? Cho biết mắt người quan sát ở độ cao 5 m so với mặt nước biển và bán kính Trái Đất gần bằng 6 400 km.

Hải đăng Kê Gà tọa lạc tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.  (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi R là bán kính Trái Đất, khi đó R ≈ 6 400 km.

Đổi 65 m = 0,065 km; 5 m = 0,005 km.

Ta có: OA = R + 0,065 ≈ 6 400 + 0,065 = 6 400,065 (km).

           OB = R + 0,005 ≈ 6 400 + 0,005 = 6 400,005 (km).

Xét ∆OHA vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OH2 + AH2

Suy ra AH2 = OA2 – OH2 ≈ 6 400,0652 – 6 4002 = 832,004225.

Do đó AH=832,00422528,84 (km).

Xét ∆OHB vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OB2 = OH2 + BH2

Suy ra BH2 = OB2 – OH2 ≈ 6 400,0052 – 6 4002 = 64,000025.

Do đó AH=64,0000258,00 (km).

Ta có AB = AH + HB ≈ 28,84 + 8 = 36,84 (km).

Vậy với khoảng cách khoảng 36,84 kilômét thì người quan sát trên tàu bắt đầu trông thấy ngọn của hải đăng.