Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Tứ giác nội tiếp có đáp án
24 câu hỏi
Quan sát hai hình tứ giác ABCD và A'B'C'D', hãy nêu nhận xét sự khác biệt về vị trí của mỗi hình đối với đường tròn trong hình đó.

Quan sát hai hình tứ giác ABCD và A'B'C'D', ta thấy:
• Hình a: Các đỉnh của tứ giác ABCD đều nằm trên đường tròn (O).
• Hình b: Ba đỉnh A', B', C' nằm trên đường tròn (O') nhưng đỉnh D' không nằm trên đường tròn (O').
Các tứ giác trong Hình 1 có đặc điểm gì giống nhau?

Các tứ giác trong Hình 1 đều có các đỉnh nằm trên đường tròn.
Ta có thể vẽ tứ giác nội tiếp đường tròn và một tứ giác không nội tiếp đường tròn.
Chẳng hạn:
• Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).

• Tứ giác A'B'C'D' không nội tiếp đường tròn (I).

Có nhận xét gì về tứ giác trong hình hoa văn trang trí mặt lưng của chiếc ghế với đường tròn trong Hình 3.

Trong Hình 3, tứ giác trong hình hoa văn trang trí mặt lưng của chiếc ghế với đường tròn là tứ giác có các đỉnh đều nằm trên đường tròn nên là tứ giác nội tiếp.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) (Hình 4).

Góc DAB là góc nội tiếp chắn cung BD nhỏ.
Góc DAB là góc nội tiếp chắn cung BD lớn.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) (Hình 4).

Vì
là góc nội tiếp chắn cung BD nhỏ nên
bằng
số đo cung BD nhỏ.
Vì
là góc nội tiếp chắn cung BD lớn nên
bằng
số đo cung BD lớn.
Khi đó ta có:
(số đo cung BD nhỏ + số đo cung BD lớn)
![]()
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) (Hình 4).

Tổng số đo của hai góc
và
bằng 180°.
Tổng số đo của hai góc đối diện còn lại của tứ giác ABCD là 180°
(vì 360° – 180° = 180°).
Tìm số đo các góc chưa biết của tứ giác ABCD trong Hình 6.

Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp.
Suy ra
;
.
Do đó
![]()
Vậy ![]()
Trong hình vẽ minh họa của học sinh có một tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O (Hình 7). Cho biết
Tìm góc ![]()

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O nên
.
Suy ra ![]()
Mà
nên ![]()
Vì OA = OD = R nên tam giác OAD cân tại O.
Suy ra
(tính chất tam giác cân).
Do đó, tam giác OAD đều, suy ra
.
Cho hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ (Hình 8).

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. So sánh độ dài các đoạn thẳng OA, OB, OC, OD. Nêu nhận xét về tâm và đường kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD.
Độ dài các đoạn thẳng OA, OB, OC, OD là bằng nhau.
Nhận xét:
• Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là giao điểm của hai đường chéo.
• Đường kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là đường chéo của hình chữ nhật.
Cho hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ (Hình 8).

Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là I.
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là:
Vậy đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ có cạnh bằng a thì có tâm I và bán kính ![]()
Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông và hình chữ nhật trong Hình 11.

• Hình vuông ABCD có M là giao điểm của hai đường chéo.

Do đó, đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD có tâm O và bán kính 
• Hình chữ nhật STUV có I là giao điểm của hai đường chéo.

Vì STUV là hình chữ nhật nên
, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
![]()
Do đó, đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật STUV có tâm G và bán kính là ![]()
Một người muốn thiết kế một bảng hiệu gồm một hình vuông nội tiếp một đường tròn bán kính R = 3 cm (Hình 12). Tính diện tích hình vuông đó.

Ta thấy đường tròn ngoại tiếp hình vuông suy ra độ dài đường chéo hình vuông là đường kính của hình tròn.
Độ dài của đường chéo hình vuông là: d = 2R = 2 . 3 = 6 (cm).
Độ dài cạnh hình vuông là: 
Diện tích hình vuông là: ![]()
Vậy diện tích hình vuông là 18 cm2.
Cho ABCD là tứ giác nội tiếp. Hãy hoàn thành bảng sau vào vở.
Trường hợp Góc | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 90° | ? | ? | 66° |
| 120° | ? | 75° | ? |
| ? | 80° | 89° | ? |
| ? | 70° | ? | 88° |
Vì ABCD là tứ giác nội tiếp nên ![]()
Khi đó, ta có bảng sau:
Trường hợp Góc | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 90° | 100° | 91° | 66° |
| 120° | 110° | 75° | 92° |
| 90° | 80° | 89° | 114° |
| 60° | 70° | 105° | 88° |

Ta có ∆AB'H vuông tại B' và ∆AC'H vuông tại C' cùng nội tiếp đường tròn đường kính AH.
Suy ra tứ giác AB'HC' nội tiếp đường tròn đường kính AH.
Tương tự, ta có tứ giác BA'HC' nội tiếp đường tròn đường kính BH và tứ giác CA'HC' nội tiếp đường tròn đường kính BH và tứ giác CA'HB' nội tiếp đường tròn đường kính CH.
Ta lại có ∆AB'B vuông tại B' và ∆AA'B vuông tại A' cùng nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Suy ra tứ giác AB'A'B nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Tương tự, ta có tứ giác BC'B'C nội tiếp đường tròn đường kính BC và tứ giác AC'A'C nội tiếp đường tròn đường kính BH và tứ giác CA'HB' nội tiếp đường tròn đường kính AC.
Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD trong mỗi trường hợp sau:
AB = 6 cm, BC = 8 cm;

Hình chữ nhật ABCD có I là giao điểm của hai đường chéo và có độ dài đường chéo
![]()
Suy ra đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có tâm I và có bán kính ![]()

Hình chữ nhật ABCD có I là giao điểm của hai đường chéo và có độ dài đường chéo
AC = 9 cm.
Suy ra đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có tâm I và có bán kính ![]()

Đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ có tâm I và có bán kính
Suy ra MP = 2R.
∆MNP vuông tại Q có
suy ra
nên ![]()
Hình vuông MNPQ có độ dài cạnh và đường chéo lần lượt là
và 2R.

Vì MA là tiếp tuyến của (O) nên MA ⊥ OA hay ![]()
Vì I là trung điểm của BC của ∆OBC cân tại O nên OI ⊥ BC hay ![]()
Ta có ∆OAM vuông tại A và ∆OIM vuông tại I cùng nội tiếp đường tròn đường kính MO.
Suy ra AMIO là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính MO.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M bất kì trên đoạn AC, đường tròn đường kính CM cắt hai đường thẳng BM và BC lần lượt tại D và N. Chứng minh rằng:
Tứ giác ABCD nội tiếp;

Xét đường tròn đường kính MC có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Ta có ∆BAC vuông tại A và ∆BDC vuông tại D cùng nội tiếp đường tròn đường kính BC.
Suy ra ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính BC.

Xét đường tròn đường kính MC có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Xét ∆MBC có NC ⊥ MN, suy ra BC ⊥ MN; MC ⊥ AB; MB ⊥ CD.
Hay MN, AB, CD là các đường cao trong ∆MBC.
Khi đó, MN, AB, CD cùng đi qua một điểm (trực tâm H).
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a. Góc vuông xAy thay đổi sao cho tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại M và tia Ay cắt đoạn thẳng CD kéo dài tại N.
Chứng minh hai tam giác ABM và ADN bằng nhau.

Xét ∆ABM và ∆ADN có:
AB = AD = a;
(cùng phụ với ![]()
Do đó ∆ABM = ∆ADN (cạnh góc vuông – góc nhọn).
Vì ∆ABM = ∆ADN nên AM = AN (hai cạnh tương ứng), suy ra ∆NAM cân tại A.
Vì O là trung điểmm của MN nên AO là trung tuyến đồng thời là đường cao của ∆NAM hay AO ⊥ MN.
• ∆ABM vuông tại B và ∆AOM vuông tại O cùng nội tiếp đường tròn đường kính AM.
Suy ra ABMO là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AM.
• ∆ADN vuông tại D và ∆AON vuông tại O cùng nội tiếp đường tròn đường kính AN.
Suy ra AODN là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AN.

Ta có: BA = BC suy ra điểm B thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AC;
DA = DC suy ra điểm D thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AC.
Tứ giác AMCN có , suy ra tứ giác AMCN nội tiếp đường tròn đường kính MN.
Điểm O là trung điểm MN nên là tâm đường tròn.
Ta có OA = OC suy ra điểm O thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AC.
Từ (1), (2), (3) suy ra ba điểm B, D, O cùng thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AC.
Vậy ba điểm B, D, O thẳng hàng.





