Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 995 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sau khi ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m) của một quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định bởi công thức h = 2 + 9 t – 5t2. Thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là bao lâu?

blobid0-1719919167.png

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

Khi bóng chạm đất  thì chiều cao h = 0 nên ta có phương trình: 2 + 9t – 5t2 = 0

Giải phương trình 2 + 9t – 5t2 = 0 (t > 0) ta có: a = –5; b = 9; c = 2.

Δ = 92 – 4 . (−5) . 2 = 121 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid1-1719919171.png (loại); blobid2-1719919171.png (thỏa mãn).

Vậy thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là 2 giây.

2. Tự luận
1 điểm
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 m. Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2. Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0). Hãy viết phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều, chiều rộng và diện tích của tấm thảm.
Xem đáp án

Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0) suy ra chiều dài là x + 2 (m).

Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2 nên ta có phương trình:

x.(x + 2) = 24 hay x2 + 2x = 24.

Vậy phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều, chiều rộng và diện tích của tấm thảm là x2 + 2x = 24.

3. Tự luận
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai một ẩn đó.
−7x2 = 0
Xem đáp án
Phương trình −7x2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 7; b = 0; c = 0.
4. Tự luận
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai một ẩn đó.
blobid5-1719919226.png
Xem đáp án
Phương trình blobid3-1719919212.png là phương trình bậc hai một ẩn với a = 12; b = 7; blobid4-1719919212.png.
5. Tự luận
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai một ẩn đó.
 x3 + 5x – 6 = 0;
Xem đáp án
Phương trình x3 + 5x – 6 = 0 không là phương trình bậc hai một ẩn vì số hạng x3 có chứa bậc 3.
6. Tự luận
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai một ẩn đó.
x2 – (m + 2)x + 7 = 0 (m là số đã cho)
Xem đáp án

Phương trình x2 – (m + 2)x + 7 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 1;

b = (m + 2) ; c = 7.

7. Tự luận
1 điểm

Bằng cách đưa về phương trình tích, hãy giải các phương trình sau:

i) 3x2 – 12x = 0;

ii) x2 – 16 = 0.

Xem đáp án

i) 3x2 – 12x = 0

3x(x – 4) = 0

x = 0 hoặc x – 4 = 0

x = 0 hoặc x = 4.

Vậy phương trình 3x2 – 12x = 0 có hai nghiệm x = 0 và x = 4.

ii) x2 – 16 = 0

(x – 4)(x + 4) = 0

x – 4 = 0 hoặc x + 4 = 0

x = 4 hoặc x = 4.

Vậy phương trình x2 – 16 = 0 có hai nghiệm x = 4 và x = 4.

8. Tự luận
1 điểm
Để đưa các phương trình bậc hai dạng đặc biệt trên về phương trình tích ta đã dùng các phép biến đổi nào?
Xem đáp án
Để đưa các phương trình bậc hai dạng đặc biệt trên về phương trình tích ta đã dùng phương pháp đặt nhân tử chung và hằng đẳng thức.
9. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
3x2 – 27 = 0
Xem đáp án

3x2 – 27 = 0

3x2 = 27

x2 = 9

x = 3 hoặc x = –3.

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3 và x = –3.

10. Tự luận
1 điểm
 Giải các phương trình:
x2 – 10x + 25 = 16
Xem đáp án

x2 – 10x + 25 = 16

(x – 5)2 = 16

(x – 5)2 = 42

x – 5 = 4 hoặc x – 5 = –4

x = 9 hoặc x = 1.

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 9 và x = 1.

11. Tự luận
1 điểm
Cho phương trình bậc hai x2 – 4x + 3 = 0.

Thay mỗi dấu blobid6-1719919350.png bằng số thích hợp để viết lại phương trình đã cho thành:

blobid7-1719919350.png hay blobid8-1719919350.png(*)

Xem đáp án

Ta có x2 – 4x + 3 = 0

x2 – 4x + 4 = 1

x2 – 2 . 2x + 22 = 1

(x – 2)2 = 1.

Vậy ta điền như sau: blobid9-1719919357.png hay blobid10-1719919357.png

12. Tự luận
1 điểm
Cho phương trình bậc hai x2 – 4x + 3 = 0.
Giải phương trình (*), từ đó tìm nghiệm phương trình đã cho.
Xem đáp án

Giải phương trình (*), ta được:

(x – 2)2 = 1

x – 2 = 1 hoặc x – 2 = –1

x = 3 hoặc x = 1.

Vậy phương trình (*) có hai nghiệm x = 3 và x = 1.

13. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
7x23x + 2 = 0
Xem đáp án

7x2 – 3x + 2 = 0

Ta có a = 7; b = –3; c = 2 nên ∆ = (–3)2 – 4 . 7 . 2 = 47 < 0.

Vậy phương trình vô nghiệm.

14. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
blobid15-1719919416.png
Xem đáp án

blobid11-1719919404.png

Ta có blobid12-1719919404.png nên blobid13-1719919404.png

Vậy phương trình có nghiệm kép blobid14-1719919404.png

15. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
–2x2 + 5x + 2 = 0.
Xem đáp án

–2x2 + 5x + 2 = 0.

Ta có a = –2; b = 5; c = 2 nên ∆ = 52 – 4 . (–2) . 2 = 41 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid16-1719919438.png

16. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
5x212x + 4 = 0
Xem đáp án

5x2 – 12x + 4 = 0

Ta có a = 5; b' = –6; c = 4 nên ∆' = (–6)25 . 4 = 16 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid17-1719919455.png

17. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
blobid26-1719919487.png
Xem đáp án

blobid18-1719919462.png

Ta có blobid19-1719919462.png nên blobid20-1719919462.png

Vậy phương trình có nghiệm kép blobid21-1719919462.png

18. Tự luận
1 điểm
Trả lời câu hỏi trong Hoạt động khởi động (trang 11).
Xem đáp án

Khi bóng chạm đất  thì chiều cao h = 0 nên ta có phương trình: 2 + 9t – 5t2 = 0

Giải phương trình 2 + 9t – 5t2 = 0 (t > 0) ta có: a = 5; b = 9; c = 2.

Δ = 924 . (−5) . 2 = 121 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid27-1719919507.png (loại); blobid28-1719919507.png (thỏa mãn).

Vậy thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là 2 giây.

19. Tự luận
1 điểm
Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
3x28x + 4 = 0
Xem đáp án

− Ấn nút ON để khởi động máy.

− Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình:

blobid29-1719919527.png

blobid30-1719919527.png

− Ấn nút 3.

3x2 – 8x + 4 = 0

− Nhập các hệ số như sau:

blobid31-1719919534.png blobid32-1719919534.png blobid33-1719919534.png blobid34-1719919534.png blobid32-1719919534.png  blobid35-1719919534.pngblobid32-1719919534.pngblobid32-1719919534.png

Màn hình xuất hiện như hình bên:

blobid36-1719919534.png

− Ấn nút blobid32-1719919534.png, kết quả xuất hiện như hình bên:

blobid37-1719919534.png

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2 và blobid38-1719919534.png

20. Tự luận
1 điểm
Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
blobid50-1719919568.png
Xem đáp án

blobid39-1719919541.png

− Ấn nút ON để khởi động máy.

− Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình:

blobid48-1719919547.png

blobid49-1719919547.png

− Ấn nút 3.

− Nhập các hệ số như sau:

blobid40-1719919541.png blobid41-1719919541.png blobid42-1719919541.png blobid43-1719919542.png blobid44-1719919542.png blobid40-1719919541.png blobid41-1719919541.png  blobid45-1719919541.pngblobid43-1719919542.pngblobid41-1719919541.pngblobid41-1719919541.png

Màn hình xuất hiện như hình bên:

blobid46-1719919542.png

− Ấn nút blobid41-1719919541.png, kết quả xuất hiện như hình bên:

blobid47-1719919542.png

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

21. Tự luận
1 điểm
Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau bằng máy tính cầm tay.
2x2 – 8x + 8 = 0
Xem đáp án

2x2 – 8x + 8 = 0

− Nhập các hệ số như sau: 

blobid51-1719919588.pngblobid52-1719919588.png blobid53-1719919588.png blobid54-1719919588.png blobid52-1719919588.png  blobid54-1719919588.pngblobid52-1719919588.pngblobid52-1719919588.png

Màn hình xuất hiện như hình bên:

blobid55-1719919588.png

Vậy phương trình đã cho có nghiệm kép x = 2.

22. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100 m, diện tích 576 m2. Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50). Hãy lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất.

Xem đáp án

Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50).

Ta có chu vi 100 m nên chiều dài của mảnh đất là: 50 – x (m).

Mặt khác, diện tích là 576 m2 nên ta có phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất là:

x(50 – x) = 576 suy ra –x2 + 50x – 576 = 0.

Vậy phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất là –x2 + 50x – 576 = 0.

23. Tự luận
1 điểm
Một sân khấu ngoài trời có dạng hình chữ nhật, chiều dài hơn chiều rộng 2 m, độ dài đường chéo là 10 m. Tính diện tích của sân khấu đó.
Xem đáp án

Gọi x (m) là chiều rộng của sân khấu (0 < x < 10).

Suy ra, chiều dài của sân khấu là: x + 2 (m).

Ta có độ dài đường chéo hình chữ nhật là 10 m nên áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông thuộc hình chữ nhật ta được:

x2 + (x + 2)2 = 102

x2 + x2 + 4x + 4 – 100 = 0

2x2 + 4x – 96 = 0

x2 + 2x – 48 = 0.

Giải phương trình trên, ta được:

x1 = 6 (thỏa mãn), x2 = −8 (loại).

Suy ra chiều rộng của sân khấu là 6 m, chiều dài là 8 m.

Vậy diện tích của sân khấu là S = 6 . 8 = 48 (m2).

24. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

5x2 + 7x = 0;

Xem đáp án

5x2 + 7x = 0

x(5x + 7) = 0

x = 0 hoặc 5x + 7 = 0

x = 0 hoặc blobid56-1719919636.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 0 và blobid56-1719919636.png.

25. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
5x2 – 15 = 0
Xem đáp án

5x2 – 15 = 0

5x2 = 15

x2 = 3

blobid57-1719919641.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm là blobid57-1719919641.png.

26. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
x2 – x – 20 = 0
Xem đáp án

x2 – x – 20 = 0

Ta có a = 1; b = –1; c = 20 nên ∆ = (–1)2 – 4 . 1 . (–20) = 81 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid58-1719919677.png

27. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
6x2 – 11x – 35 = 0
Xem đáp án

6x2 – 11x – 35 = 0

Ta có a = 6; b = –11; c = –35 nên ∆ = (–11)2 – 4 . 6 . (–11) = 961 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid59-1719919688.png

28. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
16y2 + 24y + 9 = 0;
Xem đáp án

16y2 + 24y + 9 = 0

Ta có a = 16; b' = 12; c = 9 nên ∆' = 122 – 16 . 9 = 0

Vậy phương trình có nghiệm kép blobid60-1719919720.png

29. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
3x2 + 5x + 3 = 0;
Xem đáp án

3x2 + 5x + 3 = 0

Ta có a = 3; b = 5; c = 3 nên ∆ = 32 – 4 . 5 . 3 = –51 < 0.

Vậy phương trình vô nghiệm.

30. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
blobid61-1719919750.png
Xem đáp án

blobid62-1719919766.png

Ta có blobid63-1719919766.png nên blobid64-1719919767.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid65-1719919767.png

31. Tự luận
1 điểm
Dùng công thức nghiệm thu gọn để giải các phương trình sau:
blobid70-1719919800.png
Xem đáp án

blobid66-1719919776.png

Ta có blobid67-1719919776.png nên

blobid68-1719919776.png.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid69-1719919776.png

32. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
x(x + 8) = 20
Xem đáp án

x(x + 8) = 20

x2 + 8x – 20 = 0

Ta có a = 1; b' = 4; c = –20 nên ∆' = 42 – 1 . (–20) = 36 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid71-1719919823.png

33. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
x(3x – 4) = 2x2 + 5
Xem đáp án

x(3x – 4) = 2x2 + 5

3x2 – 4x = 2x2 + 5

x2 – 4x – 5 = 0

Ta có a = 1; b' = –2; c = –5 nên ∆' = (–2)2 – 1 . (–5) = 9 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid72-1719919830.png

34. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
(x – 5)2 + 7x = 65
Xem đáp án

(x – 5)2 + 7x = 65

x2 – 10x + 25 + 7x = 65

x23x – 40 = 0

Ta có a = 1; b = –3; c = –40 nên ∆ = (–3)24 . 1 . (–40) = 169 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid73-1719919925.png

35. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình:
(2x + 3)(2x – 3) = 5(2x + 3)
Xem đáp án

(2x + 3)(2x – 3) = 5(2x + 3)

4x2 – 9 = 10x + 15

4x2 – 10x – 24 = 0

2x2 – 5x – 12 = 0

Ta có a = 2; b = –5; c = –12 nên ∆ = (–5)2 – 4 . 2 . (–12) = 121 > 0.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: blobid74-1719919932.png

36. Tự luận
1 điểm
Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 150 km. Hai ô tô khởi động cùng một lúc từ A đến B. Biết tốc độ ô tô thứ nhất lớn hơn tốc độ ô tô thứ hai là 10 km/h và ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là 30 phút. Tính tốc độ của mỗi xe.
Xem đáp án

Gọi tốc độ ô tô thứ nhất là x (km/h) (x > 0)

Suy ra tốc độ ô tô thứ hai là x – 10 (km/h)

Thời gian ô tô thứ hai đi từ thành phố A đến thành phố B là: blobid75-1719919960.png (giờ).

Thời gian ô tô thứ nhất đi từ thành phố A đến thành phố B là: blobid76-1719919960.png (giờ).

Vì ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là 30 phút blobid77-1719919960.png giờ nên ta có phương trình:

blobid78-1719919960.png.

Biến đổi phương trình trên, ta được:

150 . 2 . x 2 . 150(x – 10) = x(x – 10) hay x2  10x  3 000 = 0.

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 60 (thỏa mãn), x2 = −50 (loại).

Vậy tốc độ của ô tô thứ nhất là 60 km/h, ô tô thứ hai là 50 km/h.

37. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 m. Người ta để một lối đi xung quanh vườn rộng 2 m. Phần đất còn lại dùng để trồng rau có diện tích 4 256 m2 (Hình 1). Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn đó.

blobid79-1719919969.png

Xem đáp án

Nửa chu vi của vườn là: 280 : 2 = 140 (m).

Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x (m) (70 < x < 140).

Suy ra chiều rộng là 140 – x (m).

Mỗi bên để 2 m nên chiều dài của đất để lại trồng trọt chỉ còn x – 4 (m) và chiều rộng là 140 – x – 4 = 136 – x (m).

Theo bài ra, ta có phương trình: (x – 4)(136 – x) = 4256

Suy ra x2  140x + 4 800 = 0

Giải phương trình trên ta có:

x1 = 60 (loại), x2 = 80 (thỏa mãn).

Vậy chiều dài của khu vườn là 80 m và chiều rộng là 60 m.

38. Tự luận
1 điểm
Nếu đổ thêm 250 g nước vào một dung dịch chứa 50 g muối thì nồng độ dung dịch sẽ giảm 10%. Tính nồng độ dung dịch lúc đầu.
Xem đáp án

Gọi khối lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước là x (g) (x > 0).

Khối lượng dung dịch khi đó là x + 50 (g).

Nồng độ muối trong dung dịch khi đó là: blobid80-1719919986.png.

Nếu đổ thêm 250 g nước vào dung dịch thì khối lượng của dung dịch là:

x + 50 + 250 = x + 300 (g)

Nồng độ dung dịch lúc này là blobid81-1719919986.png.

Vì nồng độ dung dịch giảm 10% nên ta có phương trình:

blobid82-1719919986.png

Suy ra x2 + 350x110 000 = 0

Giải phương trình trên, ta được:

x1 = 200 (thỏa mãn), x2 = 550 (loại)

Vậy trước khi đổ nước vào dung dịch có 200 g nước.

Nồng độ lúc đầu dung dịch là blobid83-1719919986.png

Vậy nồng độ lúc đầu dung dịch là 0,2%.

39. Tự luận
1 điểm
Một công ty vận tải điều một số xe tải để chở 90 tấn hàng. Khi đến kho hàng thì có 2 xe bị hỏng nên để chở hết số hàng thì mỗi xen còn lại phải chở thêm 0,5 tấn so với dự định ban đầu. Hỏi số xe được điều đến chở hàng là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng chở ở mỗi xe là như nhau.
Xem đáp án

Gọi số xe được điều đến chở hàng là x (xe).

Số xe thực tế chở hàng là: x – 2 (xe).

Số hàng mỗi xe chở thực tế là: blobid84-1719919998.png (tấn).

Số hàng mỗi xe chở theo dự định là: blobid85-1719919998.png (tấn).

Theo bài ra ta có phương trình: blobid86-1719919998.png suy ra x2  2x  360 = 0

Giải phương trình trên, ta được: x1 = 20 (thỏa mãn), x2 = −18 (loại).

Vậy số xe được điều đến chở hàng là 20 xe.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả