Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
39 câu hỏi
Sau khi ném theo chiều từ dưới lên, độ cao h (m) của một quả bóng theo thời gian t (giây) được xác định bởi công thức h = 2 + 9 t – 5t2. Thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là bao lâu?

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:
Khi bóng chạm đất thì chiều cao h = 0 nên ta có phương trình: 2 + 9t – 5t2 = 0
Giải phương trình 2 + 9t – 5t2 = 0 (t > 0) ta có: a = –5; b = 9; c = 2.
Δ = 92 – 4 . (−5) . 2 = 121 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
(loại);
(thỏa mãn).
Vậy thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là 2 giây.
Gọi x (m) là chiều rộng tấm thảm (x > 0) suy ra chiều dài là x + 2 (m).
Biết diện tích tấm thảm bằng 24 m2 nên ta có phương trình:
x.(x + 2) = 24 hay x2 + 2x = 24.
Vậy phương trình với ẩn x biểu thị mối quan hệ giữa chiều, chiều rộng và diện tích của tấm thảm là x2 + 2x = 24.
Phương trình x2 – (m + 2)x + 7 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 1;
b = –(m + 2) ; c = 7.
Bằng cách đưa về phương trình tích, hãy giải các phương trình sau:
i) 3x2 – 12x = 0;
ii) x2 – 16 = 0.
i) 3x2 – 12x = 0
3x(x – 4) = 0
x = 0 hoặc x – 4 = 0
x = 0 hoặc x = 4.
Vậy phương trình 3x2 – 12x = 0 có hai nghiệm x = 0 và x = 4.
ii) x2 – 16 = 0
(x – 4)(x + 4) = 0
x – 4 = 0 hoặc x + 4 = 0
x = 4 hoặc x = –4.
Vậy phương trình x2 – 16 = 0 có hai nghiệm x = –4 và x = 4.
3x2 – 27 = 0
3x2 = 27
x2 = 9
x = 3 hoặc x = –3.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 3 và x = –3.
x2 – 10x + 25 = 16
(x – 5)2 = 16
(x – 5)2 = 42
x – 5 = 4 hoặc x – 5 = –4
x = 9 hoặc x = 1.
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 9 và x = 1.
Thay mỗi dấu
bằng số thích hợp để viết lại phương trình đã cho thành:
hay
(*)
Ta có x2 – 4x + 3 = 0
x2 – 4x + 4 = 1
x2 – 2 . 2x + 22 = 1
(x – 2)2 = 1.
Vậy ta điền như sau:
hay ![]()
Giải phương trình (*), ta được:
(x – 2)2 = 1
x – 2 = 1 hoặc x – 2 = –1
x = 3 hoặc x = 1.
Vậy phương trình (*) có hai nghiệm x = 3 và x = 1.
7x2 – 3x + 2 = 0
Ta có a = 7; b = –3; c = 2 nên ∆ = (–3)2 – 4 . 7 . 2 = –47 < 0.
Vậy phương trình vô nghiệm.
![]()
Ta có
nên ![]()
Vậy phương trình có nghiệm kép 
–2x2 + 5x + 2 = 0.
Ta có a = –2; b = 5; c = 2 nên ∆ = 52 – 4 . (–2) . 2 = 41 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

5x2 – 12x + 4 = 0
Ta có a = 5; b' = –6; c = 4 nên ∆' = (–6)2 – 5 . 4 = 16 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
![]()
Ta có
nên ![]()
Vậy phương trình có nghiệm kép 
Khi bóng chạm đất thì chiều cao h = 0 nên ta có phương trình: 2 + 9t – 5t2 = 0
Giải phương trình 2 + 9t – 5t2 = 0 (t > 0) ta có: a = –5; b = 9; c = 2.
Δ = 92 – 4 . (−5) . 2 = 121 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
(loại);
(thỏa mãn).
Vậy thời gian từ lúc ném cho đến khi bóng chạm đất là 2 giây.
− Ấn nút ON để khởi động máy.
− Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình:


− Ấn nút 3.
3x2 – 8x + 4 = 0
− Nhập các hệ số như sau:
![]()
![]()
![]()
Màn hình xuất hiện như hình bên: |
|
− Ấn nút |
|
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2 và ![]()
![]()
− Ấn nút ON để khởi động máy.
− Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình:


− Ấn nút 3.
− Nhập các hệ số như sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Màn hình xuất hiện như hình bên: |
|
− Ấn nút |
|
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
2x2 – 8x + 8 = 0
− Nhập các hệ số như sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
Màn hình xuất hiện như hình bên: |
|
Vậy phương trình đã cho có nghiệm kép x = 2.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 100 m, diện tích 576 m2. Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50). Hãy lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất.
Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh đất (0 < x < 50).
Ta có chu vi 100 m nên chiều dài của mảnh đất là: 50 – x (m).
Mặt khác, diện tích là 576 m2 nên ta có phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất là:
x(50 – x) = 576 suy ra –x2 + 50x – 576 = 0.
Vậy phương trình biểu thị mối liên hệ giữa chiều rộng, chiều dài và diện tích của mảnh đất là –x2 + 50x – 576 = 0.
Gọi x (m) là chiều rộng của sân khấu (0 < x < 10).
Suy ra, chiều dài của sân khấu là: x + 2 (m).
Ta có độ dài đường chéo hình chữ nhật là 10 m nên áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông thuộc hình chữ nhật ta được:
x2 + (x + 2)2 = 102
x2 + x2 + 4x + 4 – 100 = 0
2x2 + 4x – 96 = 0
x2 + 2x – 48 = 0.
Giải phương trình trên, ta được:
x1 = 6 (thỏa mãn), x2 = −8 (loại).
Suy ra chiều rộng của sân khấu là 6 m, chiều dài là 8 m.
Vậy diện tích của sân khấu là S = 6 . 8 = 48 (m2).
Giải các phương trình:
5x2 + 7x = 0;
5x2 + 7x = 0
x(5x + 7) = 0
x = 0 hoặc 5x + 7 = 0
x = 0 hoặc
.
Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 0 và
.
5x2 – 15 = 0
5x2 = 15
x2 = 3
.
Vậy phương trình có hai nghiệm là
.
x2 – x – 20 = 0
Ta có a = 1; b = –1; c = –20 nên ∆ = (–1)2 – 4 . 1 . (–20) = 81 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
6x2 – 11x – 35 = 0
Ta có a = 6; b = –11; c = –35 nên ∆ = (–11)2 – 4 . 6 . (–11) = 961 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
16y2 + 24y + 9 = 0
Ta có a = 16; b' = 12; c = 9 nên ∆' = 122 – 16 . 9 = 0
Vậy phương trình có nghiệm kép ![]()
3x2 + 5x + 3 = 0
Ta có a = 3; b = 5; c = 3 nên ∆ = 32 – 4 . 5 . 3 = –51 < 0.
Vậy phương trình vô nghiệm.
![]()
Ta có
nên
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

![]()
Ta có
nên
.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x(x + 8) = 20
x2 + 8x – 20 = 0
Ta có a = 1; b' = 4; c = –20 nên ∆' = 42 – 1 . (–20) = 36 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
x(3x – 4) = 2x2 + 5
3x2 – 4x = 2x2 + 5
x2 – 4x – 5 = 0
Ta có a = 1; b' = –2; c = –5 nên ∆' = (–2)2 – 1 . (–5) = 9 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
(x – 5)2 + 7x = 65
x2 – 10x + 25 + 7x = 65
x2 – 3x – 40 = 0
Ta có a = 1; b = –3; c = –40 nên ∆ = (–3)2 – 4 . 1 . (–40) = 169 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
(2x + 3)(2x – 3) = 5(2x + 3)
4x2 – 9 = 10x + 15
4x2 – 10x – 24 = 0
2x2 – 5x – 12 = 0
Ta có a = 2; b = –5; c = –12 nên ∆ = (–5)2 – 4 . 2 . (–12) = 121 > 0.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: 
Gọi tốc độ ô tô thứ nhất là x (km/h) (x > 0)
Suy ra tốc độ ô tô thứ hai là x – 10 (km/h)
Thời gian ô tô thứ hai đi từ thành phố A đến thành phố B là:
(giờ).
Thời gian ô tô thứ nhất đi từ thành phố A đến thành phố B là:
(giờ).
Vì ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là 30 phút
giờ nên ta có phương trình:
.
Biến đổi phương trình trên, ta được:
150 . 2 . x – 2 . 150(x – 10) = x(x – 10) hay x2 − 10x − 3 000 = 0.
Giải phương trình trên, ta được: x1 = 60 (thỏa mãn), x2 = −50 (loại).
Vậy tốc độ của ô tô thứ nhất là 60 km/h, ô tô thứ hai là 50 km/h.
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi 280 m. Người ta để một lối đi xung quanh vườn rộng 2 m. Phần đất còn lại dùng để trồng rau có diện tích 4 256 m2 (Hình 1). Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn đó.

Nửa chu vi của vườn là: 280 : 2 = 140 (m).
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x (m) (70 < x < 140).
Suy ra chiều rộng là 140 – x (m).
Mỗi bên để 2 m nên chiều dài của đất để lại trồng trọt chỉ còn x – 4 (m) và chiều rộng là 140 – x – 4 = 136 – x (m).
Theo bài ra, ta có phương trình: (x – 4)(136 – x) = 4256
Suy ra x2 − 140x + 4 800 = 0
Giải phương trình trên ta có:
x1 = 60 (loại), x2 = 80 (thỏa mãn).
Vậy chiều dài của khu vườn là 80 m và chiều rộng là 60 m.
Gọi khối lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước là x (g) (x > 0).
Khối lượng dung dịch khi đó là x + 50 (g).
Nồng độ muối trong dung dịch khi đó là:
.
Nếu đổ thêm 250 g nước vào dung dịch thì khối lượng của dung dịch là:
x + 50 + 250 = x + 300 (g)
Nồng độ dung dịch lúc này là
.
Vì nồng độ dung dịch giảm 10% nên ta có phương trình:
![]()
Suy ra x2 + 350x – 110 000 = 0
Giải phương trình trên, ta được:
x1 = 200 (thỏa mãn), x2 = 550 (loại)
Vậy trước khi đổ nước vào dung dịch có 200 g nước.
Nồng độ lúc đầu dung dịch là ![]()
Vậy nồng độ lúc đầu dung dịch là 0,2%.
Gọi số xe được điều đến chở hàng là x (xe).
Số xe thực tế chở hàng là: x – 2 (xe).
Số hàng mỗi xe chở thực tế là:
(tấn).
Số hàng mỗi xe chở theo dự định là:
(tấn).
Theo bài ra ta có phương trình:
suy ra x2 − 2x − 360 = 0
Giải phương trình trên, ta được: x1 = 20 (thỏa mãn), x2 = −18 (loại).
Vậy số xe được điều đến chở hàng là 20 xe.













