15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 989 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\(3{x^2} - 3\sqrt x + 2 = 0.\)

\(2{x^2} - 2022 = 0.\)

\(4x + \frac{1}{x} - 5 = 0.\)

\(5x - 1 = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0,\) trong đó \(x\) là ẩn; \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số cho trước gọi là hệ số và \(a \ne 0\).

Do đó, phương trình \(2{x^2} - 2022 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\({x^2} - 4x - 3 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = - 3.\)

\(4{x^2} - \sqrt 2 x + 1 = 0\) trong đó \(a = 4;\,\,b = - \sqrt 2 ;\,\,c = 1.\)

\({x^2} - 4x - 5 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = 5.\)

\(\sqrt 5 {x^2} - m - 1 = 0\)trong đó \(a = \sqrt 5 ;\,\,b = 0;\,\,c = - m - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C sai vì \({x^2} - 4x - 5 = 0\) trong đó \(a = 1;\,\,b = - 4;\,\,c = - 5.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac.\) Phương trình đã cho có nghiệm khi

\(\Delta < 0.\)

</>

\(\Delta = 0.\)

\(\Delta \ge 0.\)

\(\Delta > 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình bậc hai một ẩn \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta = {b^2} - 4ac.\)

Nếu \(\Delta > 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}};\,\,{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}.\)

Nếu \(\Delta < 0\) thì phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm khi \(\Delta \ge 0.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(4{x^2} + 9 = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

vô nghiệm.

\(1\) nghiệm.

\(2\) nghiệm.

3 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(4{x^2} + 9 = 0\) suy ra \(4{x^2} = - 9\) suy ra \({x^2} = \frac{{ - 9}}{4} < 0\) (vô lí).

Vậy phương trình \(4{x^2} + 9 = 0\) vô nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải một bài toán bằng cách lập phương trình có bao nhiêu bước?

\(4.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1. Lập phương trình:

− Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Vậy có 3 bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\) là

\({x_1} = - 2;\,\,{x_2} = - 1.\)

\({x_1} = 2;\,\,{x_2} = - \frac{1}{2}.\)

\({x_1} = 2;\,\,{x_2} = \frac{1}{2}.\)

\({x_1} = - \frac{1}{2};\,\,{x_2} = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.2 = 9 > 0\).

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{5 + \sqrt 9 }}{{2.2}} = 2\) và \({x_1} = \frac{{5 - \sqrt 9 }}{{2.2}} = \frac{1}{2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(9{x^2} - 30x + 25 = 0\) có nghiệm là

\({x_1} = {x_2} = \frac{5}{3}.\)

\({x_1} = {x_2} = - \frac{5}{3}.\)

\({x_1} = {x_2} = - \frac{3}{3}.\)

\({x_1} = {x_2} = \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(9{x^2} - 30x + 25 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 30} \right)^2} - 4.9.25 = 0\)

Suy ra phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{30}}{{2.9}} = \frac{5}{3}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(3{x^2} + 6x + 9 = 0\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(\Delta = 72\) và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

\(\Delta = - 72\) và phương trình có hai nghiệm phân biệt.

\(\Delta = 0\) và phương trình có nghiệm kép.

\(\Delta = - 72\) và phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(3{x^2} + 6x + 9 = 0\) có \(\Delta = {6^2} - 4.3.9 = - 72 < 0\).

Suy ra phương trình vô nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây nhận \(x = 1\) và \(x = - 3\) làm nghiệm?

\(2{x^2} + 6x = 0.\)

\({x^2} - 2x + 1 = 0.\)

\({x^2} + 2x - 3 = 0.\)

\(\sqrt 3 {x^2} + x - 3 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình nhận \(x = 1\) và \(x = - 3\) làm nghiệm có dạng:

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\) hay \({x^2} + 3x - x - 3 = 0\) hay \({x^2} + 2x - 3 = 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương trình sau đây: \({x^2} - 6x + 8 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\,;\,\,{x^2} + 2x - 3 = 0\,\,\,\left( 2 \right)\,.\) Khẳng định nào sau đây đúng.

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm kép, phương trình \(\left( 2 \right)\) vô nghiệm.

Phương trình \(\left( 1 \right)\) vô nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm kép.

Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có nghiệm bằng \(0.\)

Cả hai phương trình \(\left( 1 \right)\,,\,\,\left( 2 \right)\) đều có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.1.8 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình \(\left( 2 \right)\) có \(\Delta = {2^2} - 4.1.\left( { - 3} \right) = 16 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội xe cần phải chuyên chở \(150\) tấn hàng. Hôm làm việc có \(5\) xe được điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm \(5\) tấn. Nếu gọi số xe ban đầu là \(x\). Phương trình của bài toán này là

\(\frac{{150}}{{x + 5}} - \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x - 5}} - \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x - 5}} + \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x + 5}} + \frac{{150}}{x} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số xe ban đầu là \(x\) (xe) \(\left( {x > 0,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Trong thực tế, số xe là \(x - 5\) (xe)

Trong dự định, số hàng mỗi xe chở là \(\frac{{150}}{x}\) (tấn)

Trong thực tế, mỗi xe chờ được số tấn hàng là \(\frac{{150}}{{x - 5}}\) (tấn)

Vì trong thực tế, mỗi xe còn lại phải chở thêm \(5\) tấn nên ta có phương trình: \(\frac{{150}}{{x - 5}} - \frac{{150}}{x} = 5.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^4} - 6{x^2} - 7 = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right)\) ta được phương trình \({t^2} - 6t - 7 = 0\)

\(\left( {t + 1} \right)\left( {t + 7} \right) = 0\)

\(t + 1 = 0\) hoặc \(t - 7 = 0\)

\(t = - 1\) hoặc \(t = 7.\)

Đối chiếu với điều kiện \(t \ge 0\) ta được \(t = 7.\)

Với \(t = 7\) ta có \({x^2} = 7\).

Do đó \(x = \sqrt 7 \) hoặc \(x = - \sqrt 7 \).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Tích các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 5} \right)\left( {x + 6} \right) = 504\) là

\(2.\)

\[ - 2.\]

\( - 9.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 5} \right)\left( {x + 6} \right) = 504\)

\(\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {x + 6} \right)} \right]\left[ {\left( {x + 5} \right)\left( {x + 6} \right)} \right] = 504\)

\(\left( {{x^2} + 8x + 12} \right)\left( {{x^2} + 8x + 15} \right) = 504\,\,\,\left( * \right)\)

Đặt \(t = {x^2} + 8x\), phương trình \(\left( * \right)\) trở thành \(\left( {t + 12} \right)\left( {t + 15} \right) = 420\)

\({t^2} + 27t + 180 = 504\)

\({t^2} + 27t - 324 = 0\)

\(\left( {t - 9} \right)\left( {t + 36} \right) = 0\)

\(t = 9\) hoặc \(t = - 32.\)

Ta xét hai trường hợp sau:

Với \(t = 9\) ta có:

\({x^2} + 8x = 9\)

\({x^2} + 8x - 9 = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 9} \right) = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = - 9.\)

Với \(t = - 32\) ta có:

\({x^2} + 8x = - 32\)

\({x^2} + 8x + 32 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 8x + 16} \right) + 16 = 0\)

\({\left( {x + 4} \right)^2} + 16 = 0\,\,\,\left( {***} \right)\)

Vì \({\left( {x + 4} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R},\) nên phương trình \(\left( {***} \right)\) vô nghiệm.

Vậy tích các nghiệm của phương trình đã cho là: \(1.\left( { - 9} \right) = - 9.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự định làm \(70\) sản phẩm trong thời gian quy định. Nhưng do áp dụng kĩ thuật nên đã tăng năng suất thêm \(5\) sản phẩm mỗi giờ. Do đó, không những hoàn thành kế hoạch trước thời hạn \(40\) phút mà còn làm thêm được \(10\) sản phẩm so với dự định. Hỏi năng suất dự định là bao nhiêu?

\(15\) sản phẩm/giờ.

\(20\)sản phẩm/giờ.

\(25\)sản phẩm/giờ.

\(30\) sản phẩm/giờ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi năng suất dự định là \(x\) (sản phẩm/giờ, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Thời gian dự định làm \(70\) sản phẩm là \(\frac{{70}}{x}\) (giờ).

Thời gian thực tế làm \(80\) sản phẩm với năng suất \(x + 5\) (sản phẩm/giờ) là \(\frac{{81}}{{x + 5}}\) (giờ).

Theo đề bài, công nhân hoàn thành trước kế hoạch \(40\) phút (\( = \frac{2}{3}\) giờ).

Ta có phương trình \(\frac{{70}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{35}}{x} - \frac{{40}}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{35.3\left( {x + 5} \right)}}{x} - \frac{{40.3.x}}{{x + 5}} = \frac{{1.x.\left( {x + 5} \right)}}{3}\)

\(105\left( {x + 5} \right) - 120x = x\left( {x + 5} \right)\)

\({x^2} + 5x - 105x - 525 + 120x = 0\)

\({x^2} + 20x - 525 = 0.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta = {20^2} - 4.\left( { - 525} \right) = 2\,\,500 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = 15\) (thỏa mãn điều kiện); \({x_2} = - 35\)(không thỏa mãn điều kiện)

Vậy năng suất dự định là \(15\) sản phẩm/giờ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn xe vận tải nhận chuyên chở \(24\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành thì đoàn xe được điều thêm \(6\)chiếc xe nữa nên mỗi xe lúc đó phải chởi ít hơn \(2\) tấn hàng so với dự định. Tính số xe thực tế tham gia vận chuyển (biết khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau).

\(81.\)

\(12.\)

\(6.\)

\(18.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số chiếc xe theo dự định của đoàn xe là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Số chiếc xe thực tế chuyên chở là \(x + 6\) (chiếc)

Theo dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{24}}{x}\) (tấn)

Thực tế mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{24}}{{x + 6}}\) (tấn)

Do thực tế mỗi xe chở ít hơn dự định là \(2\) tấn nên ta có phương trình:

\(\frac{{24}}{x} - \frac{{24}}{{x + 6}} = 2\)

\(24\left( {x + 6} \right) - 24x = 2\left( {{x^2} + 6x} \right)\)

\({x^2} + 6x - 72 = 0\)

Ta có: \(\Delta ' = {3^2} - 1.\left( { - 72} \right) = 81\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 3 - \sqrt {81} }}{1} = - 12\) (loại); \({x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {81} }}{1} = 6\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy thực tế đoàn xe có \(6 + 6 = 12\) (chiếc xe).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả