10 bài tập Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và xác định các hệ số của nó có lời giải
Đề thi

10 bài tập Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và xác định các hệ số của nó có lời giải

A
Admin
ToánLớp 921 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - \sqrt x + 1 = 0.\)

–20 + 2x2 = 0.

\(x + \frac{1}{x} - 4 = 0.\)

1 – 2x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình –20 + 2x2 = 0 hay 2x2 – 20 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn với a = 2 ≠0, b = 0 và c = –20.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc hai một ẩn?

5x2 – 4 = 0.

\(\frac{3}{5}{x^2} - x - \frac{{15}}{2} = 0.\)

\(2{x^2} + \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - \sqrt 3 = 0.\)

\(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình \(0{x^2} + \sqrt 7 x + \sqrt 5 = 0\) không phải là phương trình bậc hai một ẩn vì a = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –3x2 + x = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có hệ số c là

c = 3.

c = –3.

c = 0.

c = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình –3x2 + x = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có hệ số c là c = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai x2 – 2(2m + 1)x + 2m = 0, hệ số b của phương trình là

m + 1.

2m + 1.

2m.

–2(2m + 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình bậc hai x2 – 2(2m + 1)x + 2m = 0 có hệ số b = –2(2m + 1).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình mx2 – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn là

m ≠ 0.

m ≠ 1.

m ≠ –1.

m ≠ 1 và m ≠ –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình mx2 – 2(m – 1)x + m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn khi m ≠ 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình \(\frac{{m - 2}}{{2m + 3}}{x^2} - \left( {m - 3} \right)x + m + 4 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 2.

\[m \ne - \frac{3}{2}\]

m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]

m ≠ 2, m ≠ 3 và m ≠ –4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\frac{{m - 2}}{{2m + 3}} \ne 0\]

m – 2 ≠ 0 và 2m + 3 ≠ 0

m ≠ 2 và \[m \ne - \frac{3}{2}.\]

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của m để phương trình \(\sqrt {m - 2} {x^2} - \left( {m + 3} \right)x + m + 4 = 0\) là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 2.

m ≥ 2.

m > 2.

m < 2.

</>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì phương trình bậc hai một ẩn x là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) nên \[\sqrt {m - 2} \ne 0\]

m – 2 > 0

m > 2.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai ẩn x sau \[\frac{7}{{2m - 3}}x + 5\left( {m - 1} \right)x + 4 = 0.\] Giá trị của m để hệ số a là số nguyên dương là

m ∈ {2; 5}.

m ∈ {1; 2; 5}.

m ∈ {1; 5}.

m ∈ {1; 2}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có hệ số a là số nguyên dương thì a > 0 và a ∈ ℤ nên \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\] và \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}.\]

⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} > 0\]

Suy ra 2m – 3 > 0

Nên 2m > 3

Do đó \(m > \frac{3}{2}.\)

⦁ Giải \[\frac{7}{{2m - 3}} \in \mathbb{Z}\]

Suy ra 7 ⋮ (2m – 3) hay (2m – 3) ∈ Ư(7) = {1; –1; 7; –7}.

Mà 2m – 3 > 0 nên ta có (2m – 3) ∈ {1; 7}.

Nếu 2m – 3 = 1 thì 2m = 4, suy ra m = 2 (thỏa mãn).

Nếu 2m – 3 = 7 thì 2m = 10, suy ra m = 5 (thỏa mãn).

Vậy m ∈ {2; 5}.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình\(\sqrt {5 - m} {x^2} + \sqrt {m + 1} x - 9 = 0,\) số các giá trị nguyên của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x thì 5 – m ≥ 0, m + 1 ≥ 0 và \(\sqrt {5 - m} \ne 0\)

Suy ra 5 – m > 0 và m + 1 ≥ 0

Do đó m < 5 và m ≥ –1 hay –1 ≤ m < 5.

Mà m là số nguyên nên m ∈ {–1; 0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có 6 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

</>

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{\sqrt {7 - m} }}{{\sqrt {m + 3} }}{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + 15 = 0,\) giá trị của m để phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn x là

m ≠ 7 và m ≠ –3.

m < 7.

m > –3.

–3 < m < 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x thì 7 – m ≥ 0 và, m + 3 > 0 và \(\frac{{\sqrt {7 - m} }}{{\sqrt {m + 3} }} \ne 0\)

Suy ra 7 – m > 0 và m + 3 > 0

Do đó m < 7 và m > –3 hay –3 < m < 7.

Vậy ta chọn phương án D.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả