Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9127 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Độ cao h (mét) của một quả bóng gôn sau khi được đánh t giây được cho bởi công thức h = t(20 – 5t). Có thể tính được thời gian bay của quả bóng từ khi được đánh đến khi chạm đất không?

Độ cao h (mét) của một quả bóng gôn sau khi được đánh t giây được cho bởi cô (ảnh 1)
Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau: 

Quả bóng lúc bắt đầu đánh lên (nghĩa là lúc độ cao của quả bóng so với mặt đất là h = 0) đến khi quả bóng chạm đất (lúc này độ cao của quả bóng so với mặt đất cũng là h = 0).

Thay h = 0 vào công thức đã cho, ta được: t(20 – 5t) = 0.

t = 0 hoặc 20 – 5t = 0

t = 0 hoặc t = 4.

Do đó, t = 0 giây là lúc quả bóng chưa được đánh lên cao, t = 4 giây là thời gian quả bóng được đánh lên và sau đó chạm đất.

Vậy thời gian bay của quả bóng từ khi được đánh đến khi chạm đất là 4 giây.

2. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình (x + 3)(2x – 5) = 0.          (1)

a) Các giá trị x=3,  x=52 có phải là nghiệm của phương trình không?

Xem đáp án

a) Thay x = –3 vào phương trình (1), ta có:

(–3 + 3)[2 . (–3) – 5] = 0 . [2 . (–3) – 5] = 0.

Thay x=52 vào phương trình (1), ta có:

52+32 . 525=52+355=0

Vậy các giá trị x=3,  x=52 là nghiệm của phương trình đã cho.

3. Tự luận
1 điểm

b) Nếu số x0 khác −3 và khác 52 thì x0 có phải là nghiệm của phương trình không? Tại sao?

Xem đáp án
b) Nếu số x0 khác −3 và khác 5/2 thì x0 có phải là nghiệm của phương trình không? Tại sao? (ảnh 1)
4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) (x – 7)(5x + 4) = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: (x – 7)(5x + 4) = 0

x – 7 = 0 hoặc 5x + 4 = 0

x = 7 hoặc x=45.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 7 và x=45.

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

b) 2x+923x5=0.

Xem đáp án
Giải các phương trình: b)  (2x+ 9 ) ( 2/3 x-5 ) =0 (ảnh 1)
6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

a) 2x(x + 6) + 5(x + 6) = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: 2x(x + 6) + 5(x + 6) = 0

(x + 6)(2x + 5) = 0

x + 6 = 0 hoặc 2x + 5 = 0

x = –6 hoặc x=52.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –6 và x=52 .

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

b) x(3x + 5) – 6x – 10 = 0.

Xem đáp án

b) Ta có: x(3x + 5) – 6x – 10 = 0

x(3x + 5) – 2(3x + 5) = 0

(3x + 5)(x – 2) = 0

3x + 5 = 0 hoặc x – 2 = 0

x=53 hoặc x = 2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=53 và x = 2.

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 6).

Xem đáp án

Quả bóng lúc bắt đầu đánh lên (nghĩa là lúc độ cao của quả bóng so với mặt đất là h = 0) đến khi quả bóng chạm đất (lúc này độ cao của quả bóng so với mặt đất cũng là h = 0).

Thay h = 0 vào công thức đã cho, ta được: t(20 – 5t) = 0.

t = 0 hoặc 20 – 5t = 0

t = 0 hoặc t = 4.

Do đó t = 0 giây là lúc quả bóng chưa được đánh lên cao, t = 4 giây là thời gian quả bóng được đánh lên và sau đó chạm đất.

Vậy thời gian bay của quả bóng từ khi được đánh đến khi chạm đất là 4 giây.

9. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình 2x+1x24=1x2(1)           2x – 4 = 0    (2).

a) Có thể biến đổi như thế nào để chuyển phương trình (1) về phương trình (2)?

Xem đáp án

a) Trừ hai vế của phương trình (1) cho 1x2, ta được:

2x+1x241x2=1x21x2

2x – 4 = 0.

Vậy ta có thể biến đổi như thế nào để chuyển phương trình (1) về phương trình (2) bằng cách trừ hai vế của phương trình (1) cho 1x2.

10. Tự luận
1 điểm

b) x = 2 có là nghiệm của phương trình (2) không? Tại sao?

Xem đáp án

b) Thay x = 2 vào phương trình (2), ta có:

2 . 2 – 4 = 4 – 4 = 0.

Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

11. Tự luận
1 điểm
c) x = 2 có là nghiệm của phương trình (1) không? Tại sao?
Xem đáp án

c) Với x = 2 thì mẫu của phân thức 1x2 bằng 0 nên phân thức không xác định.

Vậy x = 2 không phải là nghiệm của phương trình (1).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) 5x+7=14x5;

Xem đáp án

a) Ta có x + 7 ≠ 0 khi x ≠ –7 và x – 5 ≠ 0 khi x ≠ 5.

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ –7 và x ≠ 5.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

b) 33x2=xx+21.

Xem đáp án

b) Ta có 3x – 2 ≠ 0 khi x23 và x + 2 ≠ 0 khi x ≠ –2.

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x23 và x ≠ –2.

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình xx2=1x+1+1.

a) Tìm điều kiện xác định của phương trình đã cho.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của phương trình đã cho là x – 2 ≠ 0 và x + 1 ≠ 0.

Suy ra x ≠ 2 và x ≠ –1.

Vậy điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 2 và x ≠ –1.

15. Tự luận
1 điểm

b) Xét các phép biến đổi như sau:

b) Xét các phép biến đổi như sau:  Hãy giải thích cách thực hiện mỗi phép biến đổi trên. (ảnh 1)

Hãy giải thích cách thực hiện mỗi phép biến đổi trên.

Xem đáp án
b) Xét các phép biến đổi như sau:  Hãy giải thích cách thực hiện mỗi phép biến đổi trên. (ảnh 2)
16. Tự luận
1 điểm

c) x = – 4 có là nghiệm của phương trình đã cho không?

Xem đáp án
c) x = – 4 có là nghiệm của phương trình đã cho không? (ảnh 1)
17. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x+6x+5+32=2;

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định: x ≠ –5.

Ta có: x+6x+5+32=2

2x+62x+5+3x+52x+5=4x+52x+5

 

2(x + 6) + 3(x + 5) = 4(x + 5)

2x + 12 + 3x + 15 = 4x + 20

5x + 17 = 4x + 20

x = –7 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = –7.

18. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 2x23x3=3x20x3x2.

Xem đáp án

b) Điều kiện xác định: x ≠ 2; x ≠ 3.

Ta có: 2x23x3=3x20x3x2

2x3x3x23x2x3x2=3x20x3x2

 

2(x – 3) – 3(x – 2) = 3x – 20

2x – 6 – 3x + 6 = 3x – 20

–x = 3x – 20

4x = 20

x = 5 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 5.

19. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Một ô tô di chuyển từ A đến B, rồi quay trở về A với tổng thời gian đi và về là 4 giờ 24 phút. Tính tốc độ lúc đi của ô tô, biết tốc độ lúc về lớn hơn tốc độ lúc đi 20%.

Xem đáp án
Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Một ô tô di chuyển từ A đến (ảnh 1)
20. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x(2x – 3) = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: 5x(2x – 3) = 0

5x = 0 hoặc 2x – 3 = 0

x = 0 hoặc x=32.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x=32.

21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) (2x – 5)(3x + 6) = 0;

Xem đáp án

b) Ta có: (2x – 5)(3x + 6) = 0

2x – 5 = 0 hoặc 3x + 6 = 0

x=52 hoặc x = –2.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=52 và x = –2.

22. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) 23x112x+3=0;

Xem đáp án
Giải các phương trình sau:  c) ( 2/3 x-1 ) ( 1/2 x +3 =0 (ảnh 1)
23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) (2,5t – 7,5)(0,2t + 5) = 0.

Xem đáp án

d) Ta có: (2,5t – 7,5)(0,2t + 5) = 0

2,5t – 7,5 = 0 hoặc 0,2t + 5 = 0

2,5t = 7,5 hoặc 0,2t = –5

x = 5 hoặc x = –25.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 5 và x = –25.

24. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x(x – 4) + 7(x – 4) = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: 3x(x – 4) + 7(x – 4) = 0

(x – 4)(3x + 7) = 0

x – 4 = 0 hoặc 3x + 7 = 0

x = 4 hoặc x=73.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 4 và x=73.

25. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 5x(x + 6) – 2x – 12 = 0;

Xem đáp án

b) Ta có: 5x(x + 6) – 2x – 12 = 0

5x(x + 6) – 2(x + 6) = 0

(x + 6)(5x – 2) = 0

x + 6 = 0 hoặc 5x – 2 = 0

x = –6 hoặc x=25.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –6 và x=25.

26. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) x2 – x – (5x – 5) = 0;

Xem đáp án

c) Ta có: x2 – x – (5x – 5) = 0

x(x – 1) – 5(x – 1) = 0

(x – 1)(x – 5) = 0

x – 1 = 0 hoặc x – 5 = 0

x = 1 hoặc x = 5.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 1 và x = 5.

27. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) (3x – 2)2 – (x + 6)2 = 0.

Xem đáp án

d) Ta có: (3x – 2)2 – (x + 6)2 = 0.

(3x – 2 + x + 6)(3x – 2 – x – 6) = 0.

(4x + 4)(2x – 8) = 0.

8(x + 1)(x – 4) = 0.

x + 1 = 0 hoặc x – 4 = 0

x = –1 hoặc x = 4.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –1 và x = 4.

28. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 60 km. Sau 1 giờ 40 phút, trên cùng quãng đường đó, một xe máy đi từ A đến B và đến B sớm hơn xe đạp 1 giờ. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng tốc độ của xe máy gấp 3 lần tốc độ của xe đạp.

Xem đáp án
Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 60 km. Sau 1 giờ 40 phút, trên cùng (ảnh 1)
29. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp dự định chia đều 12 600 000 đồng để thưởng cho các công nhân tham gia hội thao nhân ngày thành lập xí nghiệp. Khi đến ngày hội thao chỉ có 80% số công nhân tham gia, vì thế mỗi người tham gia hội thao được nhận thêm 105 000 đồng. Tính số công nhân dự định tham gia lúc đầu.

Xem đáp án

Gọi x là số công nhân dự định tham gia lúc đầu (x ℕ*).

Theo dự định, số tiền mà mỗi công nhân được chia là: 12  600  000x (đồng).

Theo kế hoạch, số công nhân tham gia hội thao là: 80%x = 0,8x (công nhân).

Theo kế hoạch, số tiền mà mỗi công nhân được chia là: 12  600  0000,8x=15  750  000x (đồng).

Theo đề bài ta có phương trình: 12  600  000x=15  750  000x105  000

840x=1050x7

210x=7

 

x = 30 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số công nhân dự định tham gia lúc đầu là 30 người.