30 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

30 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(\left( {5x + 2} \right)\left( {x - 7} \right) = 0\);                                                                   

b) \(15\left( {x + 9} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x + 21} \right) = 0\);

c) \(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\);                                                                   

d) \(\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) = 0\);

e) \({x^2} - x - 6 = 0\);                              g) \({x^2} + 5x + 6 = 0\);

h) \({x^2} + x - 12 = 0\);                           i) \({x^4} + 2{x^3} - 2{x^2} + 2x - 3 = 0\).

Xem đáp án

a) \(S = \left\{ { - \frac{2}{5};7} \right\}\);         

b) \(S = \left\{ { - 21; - 9;3} \right\}\);

c) \(S = \left\{ { - 1;1; - 3} \right\}\);       

d) \(S = \left\{ { - 2} \right\}\);

e)\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\);                                                                   

g) \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\);

h) \(\left( {x - 3} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\);                                                                   

i) \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 5x - 2} \right) - {x^3} + 1 = 0\);                                        

b) \[{x^2} + \left( {x + 2} \right)\left( {11x - 7} \right) = 4\];

c) \({x^3} - x\left( {x + 1} \right) + 1 = 0\);        

d) \({x^3} + {x^2} + x + 1 = 0\)

Xem đáp án

a) \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 5x - 2} \right) - {x^3} + 1 = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left[ {\left( {{x^2} + 5x - 2} \right) - \left( {{x^2} + x + 1} \right)} \right] = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {4x - 3} \right) = 0\)

 

b) \[\left( {{x^2} - 4} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {11x - 7} \right) = 0\]

\[\left( {x + 2} \right)\left( {12x - 9} \right) = 0\]

 

c) \({x^3} + 1 - x\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

d) \({x^3} + {x^2} + x + 1 = 0\)

\({x^2}\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \({x^2} - 7x + 6 = 0\);                                            b) \(2{x^2} - 3x + 5 = 0\); c) \(4{x^2} - 12x + 5 = 0\)

Xem đáp án
a) \(S = \left\{ {1;6} \right\}\);                                 
b) \(S = \left\{ { - 1;\frac{5}{2}} \right\}\);                  
c) \(S = \left\{ {\frac{5}{2};\frac{1}{2}} \right\}\)
4. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức: \(A = \left( {5x - 3y + 1} \right)\left( {7x + 2y - 2} \right)\).

a) Tìm \(x\) sao cho với \(y = 2\) thì \(A = 0\).     b) Tìm \(y\) sao cho với \(x =  - 2\) thì \(A = 0\)

Xem đáp án
a) \(x = 1;{\rm{ }}x = - \frac{2}{7}\); b) \(y = - 3;{\rm{ }}y = 8\)
5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(9x(3x - 7)(5x + 6) = 0\);                      b) \(\left( {\frac{{4x + 1}}{3} + 1} \right)\left( {\frac{{8x - 3}}{7} - 3} \right) = 0\)

Xem đáp án
a) \(S = \left\{ {0;\frac{7}{3}; - \frac{6}{5}} \right\}\); b) \(S = \{ - 1;3\} \).
6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \({x^2} - (x + 3)(2x - 11) = 9\);             b) \((x - 2)\left( {{x^2} - 3x + 1} \right) + 8 = {x^3}\).

Xem đáp án

a) \({x^2} - (x + 3)(2x - 11) = 9\)

\((x + 3)( - x + 8) = 0\)

Vậy \(S = \{  - 3;8\} \)

b) \((x - 2)\left( {{x^2} - 3x + 1} \right) + 8 = {x^3}\)

\((x - 2)( - 5x - 3) = 0\)

Vậy \(S = \left\{ {2; - \frac{3}{5}} \right\}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(3{x^2} - 4x - 4 = 0\);                          b) \({x^3} - 3x + 2 = 0\)

Xem đáp án

a) \(3{x^2} - 4x - 4 = 0\)

\((x - 2)(3x + 2) = 0\).

Vậy \(S = \left\{ {2; - \frac{2}{3}} \right\}\)

b) \({x^3} - 3x + 2 = 0\)

\((x - 1)\left( {{x^2} + x - 2} \right) = 0\)

\({(x - 1)^2}(x + 2) = 0;\)

Vậy \(S = \{ 1; - 2\} \)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = (8x + 5y - 4)(x - 3y + 6) = 0\).

a) Tìm các giá trị của \(x\) sao cho với \(y = 4\) thì \(P = 0\);

b) Tìm các giá trị của \(y\) sao cho với \({\rm{x}} =  - 1\) thì \({\rm{P}} = 0\).

Xem đáp án

a)Với \({\rm{y}} = 4\) ta có: \((8x + 20 - 4)(x - 12 + 6) = 0\) hay \((8x + 16)(x - 6) = 0\)

Vậy \(x \in \{  - 2;6\} \).

b) Với \(x =  - 1\) ta có: \(( - 8 + 5y - 4)( - 1 - 3y + 6) = 0\) hay \((5y - 12)( - 3y + 5) = 0\)

Vậy \(y \in \left\{ {\frac{{12}}{5};\frac{5}{3}} \right\}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: 2x3+5x2−8x−4m=01

Biết \(x =  - 2\) là một nghiệm của phương trình (1). Tìm các nghiệm còn lại của phương trình đó.

Xem đáp án

Thay \({\rm{x}} =  - 2\) vào phương trình đã cho ta được: \( - 16 + 20 + 16 - 4m = 0\) hay \(m = 5.\)

Với \(m = 5\) thì phương trình đã cho trở thành:

\(2{x^3} + 5{x^2} - 8x - 20 = 0\) hay \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

Do đó \(S = \left\{ { - \frac{5}{2}; - 2;2} \right\}\)

Vậy các nghiệm còn lại là \(x =  - \frac{5}{2}\) và \(x = 2\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

a) \(\frac{{4x - 8}}{{2{x^2} + 1}} = 0\);  

b) \(\frac{{{x^2} - x - 6}}{{x - 3}} = 0\)

c) \(\frac{{x + 5}}{{3x - 6}} - \frac{1}{2} = \frac{{2x - 3}}{{2x - 4}}\)                                        

d) \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}}\).

Xem đáp án
a) \({\rm{x}} = 2\);   b) \(x =  - 2\);          c) \(x = \frac{{25}}{7}\);       d) \({\rm{x}} =  - 1\).
11. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(5 + \frac{{96}}{{{x^2} - 16}} = \frac{{2x - 1}}{{x + 4}} - \frac{{3x - 1}}{{4 - x}}\);  

b) \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} - \frac{5}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{{x^2} - 4}} + 1\);

c) \(\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{3}{{x\left( {{x^4} + {x^2} + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

a) MTC: \({x^2} - 16;S = \{ 8\} \).           

b) MTC \[:9{x^2} - 4;S = \left\{ {\frac{8}{3}} \right\}\].

c)\({\rm{ MTC }}:x\left( {{x^4} + {x^2} + 1} \right) = x\left[ {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2} - {x^2}} \right]\)\( = x\left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\)

Vậy \(S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) \(\frac{{x + 5}}{{x - 1}} = \frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{8}{{{x^2} - 4x + 3}}\);                    

b) \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} - \frac{5}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{{x^2} - 4}} + 1\).

Xem đáp án
a) MTC: \((x - 1)(x - 3);S = \emptyset \). b) MTC \(:{x^2} - 4;S = \emptyset \).
13. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(a\) để các biểu thức sau có giá trị bằng 2:

a) \(\frac{{2a - 9}}{{2a - 5}} + \frac{{3a}}{{3a - 2}}\)                                                                   

b) \(\frac{{3a + 2}}{{3a + 4}} + \frac{{a - 2}}{{a + 4}}\).

Xem đáp án
a) \({\rm{a}} = - \frac{1}{4}\); b) \({\rm{a}} = - \frac{8}{5}\).
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình ẩn \(x\):

a) Giải phương trình với \(a =  - 3\).        

b) Giải phương trình với \(a = 1\).

c) Xác định \(a\) để phương trình có nghiệm \(x = 0,5\).

Xem đáp án

a) Thay \({\rm{a}} =  - 3\) ta có phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 3}} - \frac{{x - 3}}{{x + 3}} + \frac{{24}}{{{x^2} - 9}} = 0\).

Vậy \(S = \{  - 2\} {\rm{. }}\)

b) \(S = \emptyset \).

c) Thay \({\rm{x}} = \frac{1}{2}\) được phương trình ẩn \({\rm{a}}\). Giải được \({\rm{a}} = 0,{\rm{a}} = \frac{1}{3}\)

15. Tự luận
• 1 điểm
Định \(a\) và \(b\) để phương trình \((x - 1)a + (2x + 1)b = x + 2\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\) (vô số nghiệm \(x \in \mathbb{R})\).
Xem đáp án

\((x - 1)a + (2x + 1)b = x + 2\) hay \((a + 2b - 1)x = a - b + 2\).

\(S = \mathbb{R}\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 2b - 1 = 0}\\{a - b + 2 = 0}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 1}\\{b =  - 1.}\end{array}} \right.\)

16. Tự luận
• 1 điểm
Định \(m\) để phương trình sau có nghiệm duy nhất: \(\frac{{x + 2}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}{\rm{. }}\)
Xem đáp án

ĐKXĐ \(:x \ne m\) và \(x \ne 1\).

\(\frac{{x + 2}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) hay \(mx =  - m + 2\)

Phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{\frac{{2 - m}}{m} \ne m}\\{\frac{{2 - m}}{m} \ne 1}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 0}\\{m \ne 1}\\{m \ne  - 2.}\end{array}} \right.\)

17. Tự luận
• 1 điểm
Định \({\rm{m}}\) để phương trình sau vô nghiệm: \(\frac{{x + m}}{{x + 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\)
Xem đáp án
\({\rm{m}} = 1;{\rm{m}} = 3\).
18. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}} = \frac{6}{{3x + 1}}\)                                                                    b) \(\frac{1}{{x + 3}} + \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{10}}{{(x + 3)(x - 1)}}\).

Xem đáp án
a) \(x = 5\); b) \(x = 4\),
19. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{4}{{{x^2} - x + 1}} = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^3} + 1}}\);        

b) \(\frac{{3x + 1}}{{x + 1}} - \frac{{2x - 5}}{{x - 3}} = 1 - \frac{4}{{(x + 1)(x - 3)}}\).

Xem đáp án

a) DKXD: \(x \ne  - 1\), Biến đổi phương trình về dạng:

\(\begin{array}{l}{x^2} + 5x + 4 = 0\\(x + 1)(x + 4)\end{array}\)

\(x =  - 1\) hoặc \(x =  - 4\)

Giá tri \(x =  - 1\) bị loại. Đáp số: \(S = \{  - 4\} \).

b) ĐKXĐ: \(x \ne  - 1:x \ne 3\).

Biến đổi phương trình về dạng: \(3x = 9\) nên \(x = 3\) (loại).

Vây phương trình vô nghiệm.

20. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} - \frac{1}{{2x - 7}} = \frac{{13}}{{(x + 3)(2x - 7)}}\);               

b) \(\frac{{2(x - 5)}}{{{x^2} + 4x + 3}} = \frac{{x - 5}}{{{x^2} + 5x + 6}}\).

Xem đáp án

a) \(x \ne  \pm 3;x \ne \frac{7}{2}\). Biến đổi phương trình về dạng

\(\begin{array}{l}{x^2} + x - 6 = 0\\(x - 2)(x + 3) = 0\end{array}\)

\(x = 2\) hoặc \(x =  - 3\)

Giá trị \(x =  - 3\) bị loại. Đáp số: \(S = \{ 2\} \).

b) ĐKXĐ: \(x \ne  - 1;x \ne  - 2;x \ne  - 3\).

Biến đổi phương trình về dạng:

\((x - 5) \cdot \left[ {\frac{1}{{(x + 2)(x + 3)}} - \frac{2}{{(x + 1)(x + 3)}}} \right] = 0\)

\((x - 5)( - x - 3) = 0\)

\(x = 5\) hoặc \(x =  - 3\)

Giá trị \(x =  - 3\) bị loại. Đáp số\(:S = \{ 5\} \)

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - m}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\).

Biết \(x = 0\) là một nghiệm của phương trình. Tìm các nghiệm còn lại.

Xem đáp án

- Thay \({\rm{x}} = 0\) vào phương trình đã cho ta được \({\rm{m}} = 3\).

- Thay \({\rm{m}} = 3\) vào phương trình đã cho được:\(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{{2{x^2} - 3}}{{{x^3} + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - x + 1}}\)

ĐKXĐ: \({\rm{x}} \ne  - 1\).

Giải ra được \({\rm{x}} = 0\) hoặc \({\rm{x}} =  - 5\). Đáp số: \({\rm{x}} =  - 5\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{{\rm{x}} + 1}}{{2{\rm{x}} - 3}};{\rm{B}} = \frac{{3{\rm{x}}}}{{{{\rm{x}}^2} - 4}}\), với giá trị nào của \({\rm{x}}\) thì hai biểu thức \(A\) và \(B\) có cùng một giá trị?
Xem đáp án

\({\rm{ }}A = B\) hay \(\frac{{x + 1}}{{2x - 3}} = \frac{{3x}}{{{x^2} - 4}}\)

ĐKXĐ: \(x \ne  \pm 2;x \ne \frac{3}{2}\). Biến đổi phương trình về dạng:

\({x^3} - 5{x^2} + 5x - 4 = 0\)

\({x^3} - 4{x^2} - {x^2} + 4x + x - 4 = 0\)

\((x - 4)\left( {{x^2} - x + 1} \right) = 0\)

\(x = 4\) (thoả mãn ĐKXĐ). Đáp số: \(x = 4\).

23. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai biểu thức \(A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\); \(B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\). Với giá trị nào của \(x\) thì hai biểu thức \(A\) và \(B\) có cùng một giá trị?
Xem đáp án

\(A = B\) nên \(\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\,\,\,\,\,(1)\)

Điều kiện: \(x \ne  \pm \frac{1}{3}\)

Từ \((1) \Rightarrow \frac{3}{{3x + 1}} - \frac{2}{{3x - 1}} = \frac{{x - 5}}{{(3x + 1)(3x - 1)}}\)

\(3(3x - 1) - 2(3x + 1) = x - 5\,\,\)

\(2x = 0\)

\(x = 0\,\,\,\)

Vậy khi \(x = 0\,\,\,\)thì \(A = B\)

24. Tự luận
• 1 điểm
Cho ba biểu thức \(A = \frac{2}{{5x - 2}}\); \(B = \frac{4}{{1 - 5x}}\); \(C = \frac{2}{{\left( {5x - 2} \right)\left( {5x - 1} \right)}}\). Tìm các giá trị của \(x\) để tổng \(A + B\) có giá trị bằng giá trị của biểu thức \(C\).
Xem đáp án

\(A = B = C\)\( \Rightarrow \frac{2}{{5x - 2}} + \frac{4}{{1 - 5x}} = \frac{2}{{(5x - 2)(5x - 1)}}\,\,\,\,\,(1)\)

Điều kiện: \(x \ne \frac{2}{5},\,x \ne \frac{1}{5}\)

\((1) \Rightarrow \frac{2}{{5x - 2}} - \frac{4}{{5x - 1}} = \frac{2}{{(5x - 2)(5x - 1)}}\,\,\,\,\,\)

\(2(5x - 1) - 4(5x - 2) = 2\)

\( - 10x =  - 4\)

\(x = \frac{2}{5}\)(loại)

Vậy không có giá trị nào của x để tổng \(A + B\) có giá trị bằng biểu thức \(C\).

25. Tự luận
• 1 điểm
Trong một khu đất có dạng hình vuông, người ta dành một mảnh đất, có dạng hình chữ nhật ở góc khu đất để làm bể bơi (hình vẽ). Biết diện tích bể bơi bằng \(1250\)cm2. Tính độ dài cạnh khu đất đó.
Trong một khu đất có dạng hình vuông, người ta dành một mảnh đất, có dạng hình chữ nhật ở góc khu đất để làm bể bơi (hình vẽ). Biết diện tích bể bơi bằng \(1250\)cm2. Tính độ dài cạnh khu đất đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh khu đất có dạng hình vuông là \(x\) (m). Khi đó, mảnh đất có dạng hình chữ nhật để làm bể bơi có các kích thước là \(x - 50\)(m), (\(x > 50\)) và \(x - 25\)(m).

Do đó, diện tích của mảnh đất là \(\left( {x - 50} \right)\left( {x + 25} \right)\) (cm2)

Giải phương trình \(\left( {x - 50} \right)\left( {x + 25} \right) = 1250\)

\(\left( {x - 50} \right)\left( {x + 25} \right) - 1250 = 0\)

\({x^2} - 75x = 0\)

\(x\left( {x - 75} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 75\)

Do \(x > 50\) nên \(x = 75\). Vậy độ dài cạnh khu đất là \(75\)(m).

26. Tự luận
• 1 điểm
Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng \(15\)m người ta làm một lối đi xunh quanh có bề rộng là \(x\) (m). Để diện tích phần đất còn lại là \(169\)m2 thì bề rộng \(x\) của lối đi là bao nhiêu?
Xem đáp án

Phần đất còn lại vẫn là hình vuông có cạnh \(15 - 2x\)(m) nên diện tích phần đất còn lại là \({\left( {15 - 2x} \right)^2}\)

Do cạnh của hình vuông là một số dương nên \(15 - 2x > 0 \Rightarrow x < \frac{{15}}{2}\)

Theo Câu ra ta có phương trình \[{\left( {15 - 2x} \right)^2} = 169\]. Khi đó:

\[{\left( {15 - 2x} \right)^2} - {13^2} = 0\]

\[\left( {15 - 2x - 13} \right)\left( {15 - 2x + 13} \right) = 0\]

\[\left( {2 - 2x} \right)\left( {28 - 2x} \right) = 0\]

+ \[2 - 2x = 0\] suy ra \[x = 1\] (thỏa mãn)

+ \[28 - 2x = 0\] suy ra \[x = 14\] (loại)

Vậy lối đi rộng \[1\](m).

27. Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn Phong và Khang cùng hẹn nhau đạp xe đến một vị trí cách vị trí bạn Phong 6 km và cách vị trí bạn Khang 7 km. Hai bạn cùng xuất phát và đến địa điểm đã hẹn cùng một lúc. Tính tốc độ của mỗi bạn, biết tốc độ của bạn Khang hơn tốc độ của bạn Phong là 6km/h.
Xem đáp án

Gọi \(x\,\,\left( {km/h} \right)\)là tốc độ của bạn Phong \((x > 0)\).
Khi đó, tốc dộ của bạn Khang là \(x + 2\,\,\left( {km/h} \right)\)

Thời gian đi của bạn Phong là \(\frac{6}{x}\) (giờ)

Thời gian đi của bạn Khang là \(\frac{7}{{x + 2}}\) (giờ)

Do hai bạn cùng xuất phát và đến địa điểm đã hẹn cùng một lúc nên thời gian đi của hai bạn là như nhau nên ta có phương trình

\(\frac{6}{x} = \frac{7}{{x + 2}}\)

\(\frac{{6.(x + 2)}}{{x.(x + 2)}} = \frac{{7x}}{{x.(x + 2)}}\)

\(6.(x + 2) = 7x\)

\(x = 12\)(thỏa mãn \(x > 0\))

Vậy tốc độ của bạn Phong là 12 km/h, tốc độ của bạn Khang là 14 km/h.

28. Tự luận
• 1 điểm
Biết nồng độ muối của nước biển là \(3,5\% \) và khối lượng riêng của nước biển là \(1020\) g/ml. Từ 2 lít nước biển như thế, người ta hòa tan thêm muối để được dung dịch có nồng độ muối là \(20\% .\) Tính khối lượng muối cần thêm.
Xem đáp án

Khối lượng của 2 lít nước biển là \(1\,020.2 = 2\,040\)(g)

Khối lượng muối trong 2 lít nước biển là \(2\,040.3,5\%  = 71,4\) (g)

Gọi khối lượng muối cần hòa thêm 2 lít nước biển như thế để được dung dịch có nồng độ muối là \(20\% \)là \(x\) (g) \(x > 0\). Ta có phương trình

\(\frac{{71,4 + x}}{{2\,040 + x}} = \frac{{20}}{{100}}\)

Giải phương trình \(\frac{{100.(71,4 + x)}}{{100.(2\,040 + x)}} = \frac{{20.(2\,040 + x)}}{{100.(2\,040 + x)}}\)

\(100.(71,4 + x) = 20.(2\,040 + x)\)

\(7\,\,140 + 100x = 40\,\,800 + 20x\)

\(x = 420,75\)(thỏa mãn, \(x > 0\))

Vậy cần thêm \(420,75\) (g) muối vào 2 lít nước biển ban đầu để được dung dịch có nồng độ muối là \(20\% \)

29. Tự luận
• 1 điểm
Hai thành phố \(A\) và \(B\) cách nhau \(120\)km. Một ô tô di chuyển từ \(A\) đến \(B\), rồi quay trở về \(A\) với tổng thời gian đi và về là 4 giờ 24 phút. Tính tốc độ lượt đi của ô tô, biết tốc độ lượt về lớn hơn tốc độ lượt đi \(20\% \)
Xem đáp án

Gọi \(x\) là tốc độ lượt đi

Tốc độ lượt về bằng \(x + 20\% .x = 1,2x\)

Thoe thời gian 4 giờ 24 phút \( = 4,4\) giờ

Theo đề Câu ta có

\({t_1} + {t_2} = 4,4\)

\(\frac{{120}}{x} + \frac{{120}}{{x + 0,2x}} = 4,4\)

\(\frac{{120}}{x} + \frac{{120}}{{1,2x}} = 4,4\)

\(120.1,2 + 120 = 4,4.1,2x\)

\(x = 50\)(thỏa mãn điều kiện)

Vậy tốc độ luợt đi là \(50\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

30. Tự luận
• 1 điểm
Cho phương trình \(\frac{{x - 2}}{{x - 4}} + \frac{{x - 3}}{{x - 2}} = \frac{m}{3}\) trong đó \(m\) là một số cho trước. Biết \(x = 5\) là một trong các nghiệm của phương trình, tìm các nghiệm còn lại.
Xem đáp án

Thay \(x = 5\) vào phương trình ta được

\(\frac{3}{1} + \frac{2}{3} = \frac{m}{3}\)\( \Rightarrow m = 11\)

Với \(m = 11\) thì phương trình đã cho trở thành

\(\frac{{x - 2}}{{x - 4}} + \frac{{x - 3}}{{x - 2}} = \frac{{11}}{3}\,\,(1)\)

ĐKXĐ: \(x \ne 4,x \ne 2\)

\((1)\,\,\, \Rightarrow 3{(x - 2)^2} + 3(x - 3)(x - 4) = 11(x - 4)(x - 2)\)

\(3({x^2} - 4x + 4) + 3({x^2} - 7x + 12) = 11({x^2} - 6x + 8)\)

\(3{x^2} - 12x + 12 + 3{x^2} - 21x + 36 = 11{x^2} - 66x + 88\)

\(5{x^2} - 33x + 40 = 0\)

\((x - 5)(5x - 8) = 0\)

\(x = 5\) hoặc \(x = \frac{8}{5}\) (TMĐK)

Vậy tất cả các nghiệm còn lại là \(x = \frac{8}{5}\).