Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Căn bậc hai có đáp án
22 câu hỏi
Hai bến thuyền A và B nằm sát con đường vuông góc với nhau cách chỗ giao nhau lần lượt là 2 km và 3 km (hình bên). Một ca nô chạy thẳng từ A đến B. Quãng đường ca nô đi được dài bao nhiêu kilômét?

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

Gọi C là giao điểm của hai con đường.
Xét tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AC2 + BC2 = 22 + 32 = 13.
Suy ra .
Vậy quãng đường ca nô đi được dài kilômét.
Cho trục số được vẽ trên lưới ô vuông đơn vị như Hình 1

a) Tính độ dài cạnh huyền OB của tam giác vuông OAB.
a) Dựa vào lưới ô vuông trong Hình 1, ta có: OA = 1, AB = 2.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông OAB, ta có:
OB2 = OA2 + AB2 = 12 + 22 = 5.
Suy ra .
Vậy độ dài cạnh huyền OB của tam giác vuông OAB là .
b) Vẽ đường tròn tâm O bán kính OB, đường tròn này cắt trục số tại hai điểm P và Q.
Gọi x là số thực được biểu diễn bởi P, y là số thực được biểu diễn bởi Q.
Thay mỗi bằng số thích hợp để có các đẳng thức:
b) Đường tròn tâm O bán kính OB cắt trục số tại hai điểm P và Q nên OP và OQ cũng là bán kính của đường tròn tâm O nên
Khi đó
Mà x là số thực được biểu diễn bởi P, y là số thực được biểu diễn bởi Q nên
Do đó
Vậy
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a) 36;
b) ;
c) 1,44;
d) 0.
a) Ta có 62 = 36, nên 64 có hai căn bậc hai là 8 và −8.
b) Ta có , nên có hai căn bậc hai là và .
c) Ta có 1,22 = 1,44, nên 1,2 có hai căn bậc hai là 1,2 và −1,2.
d) Ta có 02 = 0, nên 0 có một căn bậc hai là 0.
Sử dụng dấu căn bậc hai để viết các căn bậc hai của mỗi số:
a) 11;
b) 2,5;
c) −0,09.
a) Các căn bậc hai của 11 là và .
b) Các căn bậc hai của 2,5 là và .
c) Do −0,09 là số âm nên nó không tồn tại căn bậc hai.
Tính:
a) ;
b) ;
c) .

Biết rằng hình A và hình vuông B trong Hình 2 có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh x của hình vuông B.

• Xét hình A:
Diện tích cả hình vuông cạnh 3 cm là: 3 . 3 = 9 (cm2).
Diện tích cả hình vuông cạnh là: .
Do đó, diện tích hình A là: 9 – 2 = 7 (cm2).
• Xét hình B:
Hình vuông B bằng diện tích hình A là 7 cm2.
Do đó x.x = x2 = 7 suy ra .
Vậy độ dài cạnh x của hình vuông B là .
Sử dụng máy tính cầm tay, tính gần đúng các số sau (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):
a) ;
b) ;
c) .


Sử dụng máy tính cầm tay để:
a) Tìm các căn bậc hai của 10,08 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư).


Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường như Hình 3.

a) Nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao bao nhiêu so với chân tường?
a) Gọi tam giác ABC như hình vẽ.

Trong thực tế bức tường vuông góc với mặt đất nên AB ⊥ AC.
Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 52 – x2 = 25 – x2.
Do đó .
Vậy nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao so với chân tường.

Với giá trị nào của x thì biểu thức xác định? Tính giá trị của A khi x = 5 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
• Biểu thức A xác định khi 3x + 6 ≥ 0 nên 3x ≥ −6, suy ra x ≥ −2.
• Ta thấy x = 5 (thỏa mãn điều kiện xác định) và khi x = 5, ta có:
.
Vậy với x ≥ −2 biểu thức A xác định và khi x = 5 thì A ≈ 4,58.
Cho biểu thức Tính giá trị của P khi:
a) a = 5, b = 0;
b) a = 5, b = −5;
c) a = 2, b = −4.
a) Với a = 5, b = 0, ta có a2 – b2 = 52 – 02 = 25.
Khi đó,
b) Với a = 5, b = −5, ta có a2 – b2 = 52 – (–5)2 = 25 – 25 = 0.
Khi đó,
c) Với a = 2, b = −4, ta có a2 – b2 = 22 – (–4)2 = 4 – 16 = –12.
Vì –12 < 0 nên biểu thức P không xác định tại a = 2, b = −4.
Một trạm phát sóng được đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng AB = 300 m. Đầu tàu đang ở vị trí C, cách vị trí A một khoảng AC = x (m) (Hình 4).

a) Viết biểu thức (theo x) biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.
a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 3002 + x2.
Suy ra
Vậy biểu thức (theo x) biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là
b) Tính khoảng cách trên khi x = 400, x = 1 000 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).
b) Thay x = 400 thì khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là:
Thay x = 1 000 thì khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là:
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:
a) 16;
b) 2 500;
c) ;
d) 0,09.
a) Ta có 42 = 16, nên 16 có hai căn bậc hai là 4 và −4.
b) Ta có 502 = 2 500, nên 2 500 có hai căn bậc hai là 50 và −50.
c) Ta có , nên có hai căn bậc hai là và .
d) Ta có 0,32 = 0,09, nên 0,09 có hai căn bậc hai là 0,3 và −0,3.
Biết rằng 252 = 625, tìm các căn bậc hai của các số 625 và 0,0625.
Vì 252 = 625 nên 625 có hai căn bậc hai là 25 và –25.
Khi đó, 0,0625 có hai căn bậc hai là 0,25 và –0,25.
Sử dụng máy tính cầm tay, tính (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):
a) ;
b) ;
c)


Tính giá trị của các biểu thức:
a) ;
b)
a) ;
b)
Tìm x, biết:
a) x2 = 121;
b) 4x2 = 9;
c) x2 = 10.


Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d lần lượt có độ cao 20 m và 45 m so với mặt đất. Xà chéo x có độ dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Gọi các điểm A, B, C, D, E như trên hình vẽ.

Vì hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m nên DE = BC = 20 m.
Vì xà ngang d có độ cao 45 m so với mặt đất nên AE = 45 m.
Suy ra AB = AE – BE = 45 – 20 = 25 (m).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = 252 + 202 = 1025.
Suy ra
Vậy xà chéo x có độ dài khoảng 32 mét (làm tròn đến hàng đơn vị).








