Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Căn bậc hai có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Căn bậc hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 976 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai bến thuyền A và B nằm sát con đường vuông góc với nhau cách chỗ giao nhau lần lượt là 2 km và 3 km (hình bên). Một ca nô chạy thẳng từ A đến B. Quãng đường ca nô đi được dài bao nhiêu kilômét?

Hai bến thuyền A và B nằm sát con đường vuông góc với nhau cách chỗ giao (ảnh 1)
Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:

Hai bến thuyền A và B nằm sát con đường vuông góc với nhau cách chỗ giao (ảnh 2)

Gọi C là giao điểm của hai con đường.

Xét tam giác ABC vuông tại C, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AC2 + BC2 = 22 + 32 = 13.

Suy ra AB=13  km.

Vậy quãng đường ca nô đi được dài 13   kilômét.

2. Tự luận
1 điểm

Cho trục số được vẽ trên lưới ô vuông đơn vị như Hình 1

Cho trục số được vẽ trên lưới ô vuông đơn vị như Hình 1  a) Tính độ dài cạnh (ảnh 1)

a) Tính độ dài cạnh huyền OB của tam giác vuông OAB.

Xem đáp án

a) Dựa vào lưới ô vuông trong Hình 1, ta có: OA = 1, AB = 2.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông OAB, ta có:

OB2 = OA2 + AB2 = 12 + 22 = 5.

Suy ra OB=5.

Vậy độ dài cạnh huyền OB của tam giác vuông OAB là 5.

3. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đường tròn tâm O bán kính OB, đường tròn này cắt trục số tại hai điểm P và Q.

Gọi x là số thực được biểu diễn bởi P, y là số thực được biểu diễn bởi Q.

Thay mỗi    ?    bằng số thích hợp để có các đẳng thức: x2  =     ?   ,  y2  =     ?   .

Xem đáp án

b) Đường tròn tâm O bán kính OB cắt trục số tại hai điểm P và Q nên OP và OQ cũng là bán kính của đường tròn tâm O nên OB=OP=OQ=5.

Khi đó OB=OP=OQ=5.

Mà x là số thực được biểu diễn bởi P, y là số thực được biểu diễn bởi Q nên x=5,  y=5.

Do đó x2  =52=5,  y2  =52=5.

Vậy x2  =     5   ,  y2  =     5   .

4. Tự luận
1 điểm

Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 36;

b) 449;

c) 1,44;

d) 0.

Xem đáp án

a) Ta có 62 = 36, nên 64 có hai căn bậc hai là 8 và −8.

b) Ta có 272=449, nên 449 có hai căn bậc hai là 27 -27.

c) Ta có 1,22 = 1,44, nên 1,2 có hai căn bậc hai là 1,2 và −1,2.

d) Ta có 02 = 0, nên 0 có một căn bậc hai là 0.

5. Tự luận
1 điểm

Sử dụng dấu căn bậc hai để viết các căn bậc hai của mỗi số:

a) 11;

b) 2,5;

c) −0,09.

Xem đáp án

a) Các căn bậc hai của 11 là 5 -5.

b) Các căn bậc hai của 2,5 là 2,5 -2,5.

c) Do −0,09 là số âm nên nó không tồn tại căn bậc hai.

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 1600;

b) 0,81;

c) 925.

Xem đáp án
Tính:  a) căn bậc hai 1600;  b) căn bậc hai 0,81 ;  c) căn bậc hai 9/25. (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hình A và hình vuông B trong Hình 2 có diện tích bằng nhau. Tính độ dài cạnh x của hình vuông B.

Biết rằng hình A và hình vuông B trong Hình 2 có diện tích bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét hình A:

Diện tích cả hình vuông cạnh 3 cm là: 3 . 3 = 9 (cm2).

Diện tích cả hình vuông cạnh 2  cm là: 22=2  cm2.

Do đó, diện tích hình A là: 9 – 2 = 7 (cm2).

Xét hình B:

Hình vuông B bằng diện tích hình A là 7 cm2.

Do đó x.x = x2 = 7 suy ra x=7  cm.

Vậy độ dài cạnh x của hình vuông B là 7  cm.

8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tính gần đúng các số sau (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

 a) 11;

b) 7,64;

c) 23.

Xem đáp án
Sử dụng máy tính cầm tay, tính gần đúng các số sau (kết quả làm tròn (ảnh 1)
Sử dụng máy tính cầm tay, tính gần đúng các số sau (kết quả làm tròn (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay để:

 a) Tìm các căn bậc hai của 10,08 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư).

Xem đáp án
Sử dụng máy tính cầm tay để:   a) Tìm các căn bậc hai của 10,08 (kết quả làm tròn (ảnh 1)
10. Tự luận
1 điểm
b) Tính giá trị của biểu thức 512 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm).
Xem đáp án
b) Tính giá trị của biểu thức căn bậc hai 5 -1/2  (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm). (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường như Hình 3.

Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường như Hình 3.  a) Nếu chân thang (ảnh 1)

a) Nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao bao nhiêu so với chân tường?

Xem đáp án

a) Gọi tam giác ABC như hình vẽ.

Một chiếc thang dài 5 m tựa vào bức tường như Hình 3.  a) Nếu chân thang (ảnh 2)

Trong thực tế bức tường vuông góc với mặt đất nên AB AC.

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2

 Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 52 – x2 = 25 – x2.

Do đó AC=25x2  (m).

Vậy nếu chân thang cách chân tường x (m) thì đỉnh thang ở độ cao 25x2  (m) so với chân tường.

12. Tự luận
1 điểm
b) Tính độ cao trên khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4.
Xem đáp án
b) Tính độ cao trên khi x nhận giá trị lần lượt là 1; 2; 3; 4. (ảnh 1)
13. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của x thì biểu thức A=3x+6 xác định? Tính giá trị của A khi x = 5 (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Biểu thức A xác định khi 3x + 6 ≥ 0 nên 3x ≥ −6, suy ra x ≥ −2.

Ta thấy x = 5 (thỏa mãn điều kiện xác định) và khi x = 5, ta có:

A=35+6=15+6=214,58.

Vậy với x ≥ −2 biểu thức A xác định và khi x = 5 thì A ≈ 4,58.

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=a2b2. Tính giá trị của P khi:

a) a = 5, b = 0;

b) a = 5, b = −5;

c) a = 2, b = −4.

Xem đáp án

a) Với a = 5, b = 0, ta có a2 – b2 = 52 – 02 = 25.

Khi đó, P=25=52=5.

b) Với a = 5, b = −5, ta có a2 – b2 = 52 – (–5)2 = 25 – 25 = 0.

Khi đó, P=0=0.

c) Với a = 2, b = −4, ta có a2 – b2 = 22 – (–4)2 = 4 – 16 = –12.

Vì –12 < 0 nên biểu thức P không xác định tại a = 2, b = −4.

15. Tự luận
1 điểm

Một trạm phát sóng được đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng AB = 300 m. Đầu tàu đang ở vị trí C, cách vị trí A một khoảng AC = x (m) (Hình 4).

Một trạm phát sóng được đặt ở vị trí B cách đường tàu một khoảng AB = 300 m. (ảnh 1)

a) Viết biểu thức (theo x) biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu.

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 3002 + x2.

Suy ra BC=3002+x2  (m).

Vậy biểu thức (theo x) biểu thị khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là 3002+x2  (m).

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính khoảng cách trên khi x = 400, x = 1 000 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Xem đáp án

b) Thay x = 400 thì khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là:

3002+4002=250  000=500  (m).

Thay x = 1 000 thì khoảng cách từ trạm phát sóng đến đầu tàu là: 

3002+1  0002=1  090  0001  044  (m).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau:

a) 16;

b) 2 500;

c) 481;

d) 0,09.

Xem đáp án

a) Ta có 42 = 16, nên 16 có hai căn bậc hai là 4 và −4.

b) Ta có 502 = 2 500, nên 2 500 có hai căn bậc hai là 50 và −50.

c) Ta có 292=481, nên 481 có hai căn bậc hai là 29 -29.

d) Ta có 0,32 = 0,09, nên 0,09 có hai căn bậc hai là 0,3 và −0,3.

18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 252 = 625, tìm các căn bậc hai của các số 625 và 0,0625.

Xem đáp án

Vì 252 = 625 nên 625 có hai căn bậc hai là 25 và –25.

Khi đó, 0,0625 có hai căn bậc hai là 0,25 và –0,25.

19. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tính (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư):

 a) 54;

b) 24,68;

c)5+6+7.

Xem đáp án
Sử dụng máy tính cầm tay, tính (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư): (ảnh 1)
Sử dụng máy tính cầm tay, tính (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư): (ảnh 2)
20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức:

a) 5,252+1,752;

b) 1022982.

Xem đáp án

a) 5,252+1,752=5,25+1,75=7;

b) 1022982=10298=4.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) x2 = 121;

b) 4x2 = 9;

c) x2 = 10.

Xem đáp án
Tìm x, biết: a) x2 = 121; b) 4x2 = 9; c) x2 = 10.  (ảnh 1)
Tìm x, biết: a) x2 = 121; b) 4x2 = 9; c) x2 = 10.  (ảnh 2)
22. Tự luận
1 điểm

Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d lần lượt có độ cao 20 m và 45 m so với mặt đất. Xà chéo x có độ dài bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi các điểm A, B, C, D, E như trên hình vẽ.

Trên cần trục ở Hình 5, hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m, hai xà ngang c và d (ảnh 2)

Vì hai trụ a và b đứng cách nhau 20 m nên DE = BC = 20 m.

Vì xà ngang d có độ cao 45 m so với mặt đất nên AE = 45 m.

Suy ra AB = AE – BE = 45 – 20 = 25 (m).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = 252 + 202 = 1025.

Suy ra x=AC=1  02532  (m).

Vậy xà chéo x có độ dài khoảng 32 mét (làm tròn đến hàng đơn vị).