Giải SBT Toán 9 CTST Bài 1. Căn bậc hai
14 câu hỏi
Tìm các căn bậc hai của các số:
a) 0,81; b)
c) d) 106.
a) Ta có 0,92 = 0,81 nên 0,81 có hai căn bậc hai là0,9 và ‒0,9.
b)Ta có nên có hai căn bậc hai là và
c) Ta có nên có hai căn bậc hai là và
d) Ta có (103)2 = 106 nên 106 có hai căn bậc hai là 103 = 1 000 và ‒103 = ‒1 000.
Tìm số có căn bậc hai là:
a) b) 0,5;
c) d)
a) Ta có:
Vậy số có căn bậc hai là là 6.
b) Ta có: 0,52 = 0,25
Vậy số có căn bậc hai là 0,5 là 0,25.
c) Ta có:
Vậy số có căn bậc hai là là 16.
d) Ta có:
Vậy số có căn bậc hai là là
Tìm x, biết:
a) x2 = 64;
b) 9x2 = 1;
c) 4x2 = 25a) x2 = 64
x2 = 82 = (‒8)2
x = 8 hoặc x = ‒8.
Vậy x ∈ {8; ‒8}.
b) 9x2 = 1
hoặc
Vậy
c) 4x2 = 25
hoặc
Vậy
Tìm x, biết:
a) b)
c) ; d)
a)
x = 81.
Vậy x = 81.
b)
x = 5.
Vậy x = 5.
c)
9x = 1
Vậy
d)
4(x+1) = 144
x + 1 = 36
x = 35.
Vậy x = 35.
Tính giá trị của các biểu thức:
a) b)
c) d)
a)
b)
c)
d)Tính giá trị của các biểu thức:
a)
b)
a)
b)So sánh các cặp số sau:
a) và b) 4 và
a) Ta có: nên
b) Ta có: 16 > 15 nên hay
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
– Ta chia các số trên thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: gồm hai số và
+ Nhóm 2: gồm hai số và
– So sánh các số trong nhóm 1: và
Ta có: nên suy ra
– So sánh các số trong nhóm 2: và
Ta có: nên
Mà suy ra
Mặt khác, các số trong nhóm 1 là các số âm và các số trong nhóm 2 là các số dương. Do vậy, ta có:
Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:
Tìm x để căn thức xác định:
a)
b)
c)
d)
a) Biểu thức xác định khi 2x + 7 ≥ 0 hay 2x ≥ ‒7, hay
b) Biểu thức xác định khi 12 ‒ 3x ≥ 0 hay ‒3x ≥ ‒12, hay x ≤ 4.
c) Biểu thức xác định khi hay x ‒ 4 > 0 (do 1 > 0), hay x > 4.
d) Với mọi x ∈ ℝ, ta luôn có x2 ≥ 0, do đó x2 + 1 ≥ 1 hay x2 + 1 > 0.
Suy ra căn thức xác định với mọi số thực x.
Tìm giá trị của biểu thức khi a = 16.
Với a = 16, ta có a2 + 9a = 162 + 9.16 = 256 + 144 = 400.
Khi đó,
Diện tích S của hình tròn bán kính r được tính theo công thức S = πr2.
a) Viết công thức tính bán kính r theo diện tích S của hình tròn.
b) Tính bán kính r (cm) của hình tròn có diện tích 20 cm2 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của xăngtimét).
a) Từ S = πr2, ta có suy ra (do r > 0).
Vậy công thức tính bán kính r theo diện tích S của hình tròn là
b) Với S = 20 cm2, ta có (cm).
Thời gian rơi t tính theo giây của một vật được thả rơi tự do từ độ cao h (m) cho đến khi chạm đất thoả mãn hệ thức h = 5t2.
a) Tính thời gian rơi của vật khi h = 20 m và khi h = 10 m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của giây).
b) Viết công thức biểu thị thời gian rơi t theo độ cao h (h > 0).
a) Với h=20 m, ta có 20=5t2 hay t2 = 4, suy ra t = 2 (giây) (do t > 0).
Với h=10 m, ta có 10=5t2 hay t2 = 2 suy ra (giây) (do t > 0).
b) Từ h=5t2, suy ra suy ra (do t > 0).
Vậy công thức biểu thị thời gian rơi t theo độ cao h (h > 0) là:
Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 10 cm2 và tỉ số giữa hai cạnh kề nhau AB : AD = 3 : 2. Tìm độ dài cạnh AB (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của xăngtimét).

Đặt AB = x (cm) (x > 0).
Ta có suy ra
Diện tích hình chữ nhật ABCD là (cm2).
Theo đề bài, hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 10 cm2 nên ta có:
suy ra x2 = 15, suy ra (cm) (do x > 0).
Vậy độ dài cạnh AB là khoảng 3,9 cm.
Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho là số tự nhiên.
⦁Điều kiện xác định của căn thức là 9 ‒ n ≥ 0 hay n ≤ 9.
⦁ Vì n là số tự nhiên nên n ≥ 0, suy ra ‒ n ≤ 0, do đó 9 ‒ n ≤ 9.
Suy ra 0 ≤ 9 ‒ n ≤ 9.
⦁ Như vậy, để là số tự nhiên thì 9 ‒ n phải nhận các giá trị là số chính phương.
Do đó 9 ‒ n∈ {0; 1; 4; 9}.
Ta có bảng sau:
9 – n | 0 | 1 | 4 | 9 |
n | 9 | 8 | 5 | 0 |
Vậy các giá trị cần tìm của n là 9; 8; 5; 0.








