Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9114 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức a > b. Kết luận nào sau đây là không đúng?

A. 2a > 2b.

B. –a < –b.

C. a – 3 < b – 3.

D. a – b > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do a > b nên a – 3 > b – 3.

Vậy kết luận ở phương án C là không đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Bất phương trình ax + b < 0 với a > 0 có nghiệm là x<ba.

b) Bất phương trình ax + b < 0 với a ≠ 0 có nghiệm là x<ba.

c) Bất phương trình ax + b < 0 với a < 0 có nghiệm là x>ba.

d) Bất phương trình ax + b < 0 với a ≠ 0 có nghiệm là x>ba.

Xem đáp án

Xét bất phương trình: ax + b < 0 với a > 0.

ax + b < 0

      ax < –b

       x<ba.

Xét bất phương trình: ax + b < 0 với a < 0.

ax + b < 0

      ax < –b

       x>ba.

Vậy trong các khẳng định đã cho, khẳng định a và c là khẳng định đúng; khẳng định b và khẳng định d là sai.

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

a) Nếu a > 5 thì a122>0;

Xem đáp án

a) Do a > 5, nên a – 1 > 4, suy ra a12>2, do đó a122>0.

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b) Nếu b > 7 thì 4b+35<2.

Xem đáp án

b) Do b > 7, nên b + 3 > 10, suy ra b+35>2, do đó b+35<2, khi đó 4b+35<2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho 4,2 < a < 4,3. Chứng minh: 13,8 < 3a + 1,2 < 14,1.

Xem đáp án

Do 4,2 < a nên 12,6 < 3a, suy ra 13,8 < 3a + 1,2.

Do a < 4,3 nên 3a < 12,9, suy ra 3a + 1,2 < 14,1.

Vậy 13,8 < 3a + 1,2 < 14,1.

6. Tự luận
1 điểm

Cho a ≥ 2. Chứng minh:

a) a2 ≥ 2a;

b) (a + 1)2 ≥ 4a + 1.

Xem đáp án

a) Do a ≥ 2 nên a.a ≥ 2a hay a2 ≥ 2a.

b) Xét hiệu (a + 1)2 – (4a + 1) = a2 + 2a + 1 – 4a – 1 = a2 – 2a = a(a – 2).

Do a ≥ 2 nên a – 2 ≥ 0.

Suy ra a.(a – 2) ≥ 0 nên (a + 1)2 – (4a + 1) ≥ 0.

Vậy (a + 1)2 ≥ 4a + 1.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh nửa chu vi của một tam giác lớn hơn độ dài mỗi cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c (a, b, c > 0).

Theo bất đẳng thức trong tam giác, ta có: a + b > c.

Suy ra a + b + c > 2c

Do đó a+b+c2>c.

Chứng minh tương tự ta cũng có a+b+c2>b;  a+b+c2>a.

Vậy nửa chu vi của một tam giác lớn hơn độ dài mỗi cạnh của tam giác đó.

8. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

a) 5 + 7x ≤ 11;

Xem đáp án

a) 5 + 7x ≤ 11

           7x ≤ 6

            x67.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x67.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

b) 2,5x – 6 > 9 + 4x;

Xem đáp án

b) 2,5x – 6 > 9 + 4x

    2,5x – 4x > 9 + 6

           –1,5x > 15

                 x < –10.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < –10.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

c) 2xx73<9;

Xem đáp án

c) 2xx73<9

3.2x – (x – 7) < 9.3

      6x – x + 7 < 27

                  5x < 20

                    x < 4.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x < 4.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình:

d) 3x+52+x50,2x4.

Xem đáp án

d) 3x+52+x50,2x4

5.(3x + 5) + 2.x – 0,2x.10 ≥ 4.10

          15x + 25 + 2x – 2x ≥ 40

                                  15x ≥ 15

                                      x ≥ 1.

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là x ≥ 1.

12. Tự luận
1 điểm

Để đổi từ độ Fahrenheit (độ F) sang độ Celsius (độ C), người ta dùng công thức sau:

C=59F32.

a) Giả sử nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất là 95°F. Hỏi nhiệt độ ngoài trời khi đó ít nhất là bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

a) Theo bài, F ≥ 95 nên F – 32 ≥ 95 – 32 hay F – 32 ≥ 63.

Suy ra 59F325963, do đó C ≥ 35.

Vậy nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất là 95°F, tức ít nhất là 35°C.

13. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất là 95°C. Hỏi nhiệt độ ngoài trời khi đó ít nhất là bao nhiêu độ F?

Xem đáp án

b) Theo bài, C ≥ 95 nên 59F3295.

Giải bất phương trình:

59F3295.

F3295:59

      F – 32 ≥ 171

              F ≥ 203.

Vậy nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất là 95°C, tức là ít nhất là 203°F.

14. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất xi măng mỗi ngày đều sản xuất được 100 tấn xi măng. Lượng xi măng tồn trong kho của nhà máy là 300 tấn. Hỏi nhà máy đó cần sản xuất trong ít nhất bao nhiêu ngày để có thể xuất đi 15 300 tấn xi măng (tính cả lượng xi măng tồn trong kho)?

Xem đáp án

Gọi x (ngày) là số ngày sản xuất xi măng của nhà máy đó (x > 0).

Khối lượng xi măng sản xuất được sau x ngày là: 100x (tấn).

Khối lượng xi măng tính cả lượng xi măng tồn trong kho sau x ngày là: 100x + 300 (tấn).

Theo bài, sau x ngày thì nhà máy xuất đi ít nhất 15 300 tấn xi măng nên ta có bất phương trình: 100x + 300 ≥ 15 300.

Giải bất phương trình:

100x + 300 ≥ 15 300

          100x ≥ 15 000

                  x ≥ 150.

Vậy nhà máy đó cần sản xuất trong ít nhất là 150 ngày để có thể xuất đi 15 300 tấn xi măng (tính cả lượng xi măng tồn trong kho).

15. Tự luận
1 điểm

Đến ngày 31/12/2022, gia đình bác Hoa đã tiết kiệm được số tiền là 250 triệu đồng. Sau thời điểm đó, mỗi tháng gia đình bác Hoa đều tiết kiệm được 10 triệu đồng. Gia đình bác Hoa dự định mua một chiếc ô tô tải nhỏ để vận chuyển hàng hoá với giá tối thiểu là 370 triệu đồng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng gia đình bác Hoa có thể mua được chiếc ô tô tải đó bằng số tiền tiết kiệm được?

Xem đáp án

Gọi x (tháng) là thời gian gia đình bác Hoa có thể mua được chiếc ô tô tải bằng số tiền tiết kiệm được.

Sau x tháng, số tiền gia đình bác Hoa tiết kiệm được là: 10x (triệu đồng).

Khi đó tổng số tiền gia đình bác Hoa tiết kiệm được là: 250 + 10x (triệu đồng).

Theo bài, gia đình bác Hoa dự định mua một chiếc ô tô tải nhỏ để vận chuyển hàng hoá với giá tối thiểu là 370 triệu đồng nên ta có bất phương trình:

250 + 10x ≥ 370.

Giải bất phương trình:

250 + 10x ≥ 370

          10x ≥ 120

              x ≥ 12.

Vậy sau ít nhất 12 tháng, gia đình bác Hoa có thể mua được chiếc ô tô tải đó bằng số tiền tiết kiệm được.

16. Tự luận
1 điểm

Chỉ số khối cơ thể BMI cho phép đánh giá thể trạng của một người là gầy, bình thường hay béo. Chỉ số khối cơ thể của một người được tính theo công thức sau: BMI=mh2, trong đó m là khối lượng cơ thể tính theo kilôgam, h là chiều cao tính theo mét.

Dưới đây là bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo chỉ số BMI đối với khu vực châu Á – Thái Bình Dương:

Nam

Nữ

BMI < 20: Gầy

20 ≤ BMI < 25: Bình thường

25 ≤ BMI < 30: Béo phì độ I (nhẹ)

30 ≤ BMI < 40: Béo phì độ II (trung bình)

40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)

BMI < 18: Gầy

18 ≤ BMI < 23: Bình thường

23 ≤ BMI < 30: Béo phì độ I (nhẹ)

30 ≤ BMI < 40: Béo phì độ II (trung bình)

40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)

a) Giả sử một người đàn ông có chiều cao 1,68 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.

Xem đáp án

a) Thay h = 1,68 m vào biểu thức BMI=mh2, ta được:

BMI=m1,682=m2,8224.

Suy ra m = 2,8224.BMI.

Khi BMI < 20 thì 2,8224.BMI < 56,448 hay m < 56,448.

Khi 20 ≤ BMI < 25 thì 56,448 ≤ 2,8224.BMI < 70,56 hay 56,448 ≤ m < 70,56.

Khi 25 ≤ BMI < 30 thì 70,56 ≤ 2,8224.BMI < 84,672 hay 70,56 ≤ m < 84,672.

Khi 30 ≤ BMI < 40 thì 84,672 ≤ 2,8224.BMI < 112,896 hay 84,672 ≤ m < 112,896.

Khi 40 ≤ BMI thì 112,896 ≤ 2,8224.BMI hay 112,896 ≤ m.

Vậy ta có bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng như sau:

Cân nặng

Thể trạng

m < 56,448

Gầy

56,448 ≤ m < 70,56

Bình thường

70,56 ≤ m < 84,672

Béo phì độ I (nhẹ)

84,672 ≤ m < 112,896

Béo phì độ II (trung bình)

112,896 ≤ m

Béo phì độ III (nặng)

17. Tự luận
1 điểm
b) Giả sử một người phụ nữ có chiều cao 1,6 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.
Xem đáp án

b) Thay h = 1,6 m vào biểu thức BMI=mh2, ta được:

BMI=m1,62=m2,56.

Suy ra m = 2,56.BMI.

Khi BMI < 18 thì 2,56.BMI < 46,08 hay m < 46,08.

Khi 18 ≤ BMI < 23 thì 46,08 ≤ 2,56.BMI < 58,88 hay 46,08 ≤ m < 58,88.

Khi 23 ≤ BMI < 30 thì 58,88 ≤ 2,56.BMI < 76,8 hay 58,88 ≤ m < 76,8.

Khi 30 ≤ BMI < 40 thì 76,8 ≤ 2,56.BMI < 102,4 hay 76,8 ≤ m < 102,4.

Khi 40 ≤ BMI thì 102,4 ≤ 2,56.BMI hay 102,4 ≤ m.

Vậy ta có bảng về chỉ số cân nặng của người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng như sau:

Cân nặng

Thể trạng

m < 46,08

Gầy

46,08 ≤ m < 58,88

Bình thường

58,88 ≤ m < 76,8

Béo phì độ I (nhẹ)

76,8 ≤ m < 102,4

Béo phì độ II (trung bình)

102,4 ≤ m

Béo phì độ III (nặng)