15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương II có đáp án
Đề thi
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương II có đáp án
A
Admin
ToánLớp 9128 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Nhận biết

Cho \[a > b\] và các khẳng định sau:

(I) \[a - 5 > b - 5.\]

(II) \[a - 5 > b.\]

(III) \[a + 3 > b + 2.\]

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\[0.\]

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Vì \[a > b\] nên \[a - 5 > b - 5.\] Do đó (I) đúng.

⦁ Ta có \[a - 5 > b - 5\], mà \[b > b - 5\] nên ta chưa đủ dữ kiện để kết luận \[a - 5 > b.\]

Do đó (II) sai.

⦁ Vì \[a > b\] nên \[a + 2 > b + 2.\]

Mà \[a + 3 > a + 2\] (do \[a + 3 = a + 2 + 1 > a + 2).\]

Suy ra \[a + 3 > b + 2.\]

Do đó (III) đúng.

Vì vậy có hai khẳng định đúng là (I) và (III).

Vậy ta chọn phương án C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp bất đẳng thức sau, cặp bất đẳng thức nào ngược chiều?

\[3 > \frac{2}{5}\] và \[9 > - \sqrt 4 .\]

\[ - \frac{7}{6} \le a\] và \[5a \le 6.\]

\[\frac{2}{y} < 5\] và \[ - 2\sqrt 3 < - y.\]

>

\[x \le 8\sqrt 2 \] và \[4 \ge 2y.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các cặp bất đẳng thức ở phương án A, B, C là các cặp bất đẳng thức cùng chiều.

Cặp bất đẳng thức ở phương án D là cặp bất đẳng thức ngược chiều.

Vậy ta chọn phương án D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức \[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5},\] ta được bất đẳng thức nào sau đây?

\[2x \le 18.\]

\[2x > 18.\]

\[2x \le - 18.\]

\[2x \ge - 18.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức \[ - 5x \le 45\] với \[\frac{{ - 2}}{5}\] (là một số âm), thì bất đẳng thức đổi chiều, ta được

\[ - 5x \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right) \ge 45 \cdot \left( {\frac{{ - 2}}{5}} \right)\]

Tức là, \[2x \ge - 18.\]

Vậy ta chọn phương án D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[ - 3x + 7 > 0\] là

\[x < \frac{7}{3}.\]

\[x > \frac{7}{3}.\]

\[x \ge \frac{7}{3}.\]

\[x \le \frac{7}{3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[ - 3x + 7 > 0\]

\[ - 3x > - 7\]

\[x < \frac{7}{3}.\]

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x < \frac{7}{3}.\]

Do đó ta chọn phương án A.

</></>

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử \[a\] là số tiết học của học sinh trong một ngày. Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức trong trường hợp: “Trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học” ta được

\[a \ge 8.\]

\[a \le 8.\]

\[a \ne 8.\]

\[a > 8.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì trong một ngày, học sinh có thể học tối đa 8 tiết học nên ta có \[a \le 8.\]

Vậy ta chọn phương án B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Thông hiểu

Với hai số thực \[a,b,\] khi \[ab > 0\] thì ta nói

\[a,b\] cùng âm.

\[a\] âm, \[b\] dương.

\[a,b\] trái dấu.

\[a\] dương, \[b\] âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với hai số thực \[a,b,\] khi \[ab < 0\] thì ta nói \[a,b\] trái dấu (\[a\] âm và \[b\] dương; \[a\] dương và \[b\] âm) và ngược lại.

Với hai số thực \[a,b,\] khi \[ab > 0\] thì ta nói \[a,b\] cùng dương hoặc \[a,b\] cùng âm (hay \[a,b\] cùng dấu) và ngược lại.

Vậy ta chọn phương án A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[3a < 3b\] thì

\[1 - a < 1 - b.\]

\[a - \sqrt 2 < b - \sqrt 2 .\]

\[a + \sqrt 2 > b + \sqrt 2 .\]

\[ - a < - b.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Vì \[3a < 3b\] nên \[a < b.\]

Suy ra \[ - a > - b.\]

Do đó phương án D sai.

⦁ Vì \[ - a > - b\] (chứng minh trên) nên \[1 - a > 1 - b.\]

Do đó phương án A sai.

⦁ Vì \[a < b\] (chứng minh trên) nên \[a - \sqrt 2 < b - \sqrt 2 \] và \[a + \sqrt 2 < b + \sqrt 2 \].

Do đó phương án B là đúng và phương án C là sai.

Vậy ta chọn phương án B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \[m < n\] thì

\[2 - m < 2 - n.\]

\[ - 7m < - 7n.\]

\[3m - 2 > 3n - 2.\]

\[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - m > - n.\] </>

Suy ra \[2 - m > 2 - n.\]

Do đó phương án A là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 7m > - 7n.\]

Do đó phương án B là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[3m < 3n.\]

Suy ra \[3m - 2 < 3n - 2.\]

Do đó phương án C là sai.

⦁ Vì \[m < n\] nên \[ - 2m > - 2n.\]

Suy ra \[ - 2m + 4 > - 2n + 4.\]

Do đó phương án D là đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \[x\] thì biểu thức \[10x - 12\] là số dương?

\[x > \frac{5}{6}.\]

\[x > \frac{6}{5}.\]

\[x < \frac{6}{5}.\]

\[x = \frac{6}{5}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có biểu thức \[10x - 12\] là số dương, tức là \[10x - 12 > 0.\]

Giải phương trình:

\[10x - 12 > 0\]

\[10x > 12\]

\[x > \frac{{12}}{{10}}\]

\[x > \frac{6}{5}.\]

Vậy \[x > \frac{6}{5}\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Do đó ta chọn phương án B.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\] là

\[x > 27.\]

\[x > - 27.\]

\[x < - 27.\]

\[x < 27.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[\frac{{3x + 52}}{{10}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + 1\]

\[\frac{{2\left( {3x + 52} \right)}}{{20}} > \frac{{3\left( {3x + 1} \right)}}{{20}} + \frac{{20}}{{20}}\]

\[2\left( {3x + 52} \right) > 3\left( {3x + 1} \right) + 20\]

\[6x + 104 > 9x + 3 + 20\]

\[ - 3x > - 81\]

\[x < 27\]

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 27.\]

Do đó ta chọn phương án D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về nghiệm của bất phương trình \[\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right) > \left( {x - 2} \right)\left( {x + 9} \right) + 25?\]

Bất phương trình có nghiệm là \[x > 0.\]

Bất phương trình có nghiệm là \[x < 0.\]

Bất phương trình vô nghiệm.

Bất phương trình có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\[\left( {x + 3} \right)\left( {x + 4} \right) > \left( {x - 2} \right)\left( {x + 9} \right) + 25\]

\[{x^2} + 4x + 3x + 12 > {x^2} + 9x - 2x - 18 + 25\]

\[{x^2} + 7x + 12 > {x^2} + 7x + 7\]

\[0x > - 5.\]

Vậy bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Do đó ta chọn phương án D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình \[9x + 8 \ge 5x?\]

\[0.\]

\(1.\)

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[9x + 8 \ge 5x\]

\[4x \ge - 8\]

\[x \ge - 2.\]

Do đó các số nguyên âm \[x\] thỏa mãn bất phương trình đã cho là \[ - 2; - 1.\]

Suy ra có hai số nguyên âm \[x\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy ta chọn phương án B.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Vận dụng

Cho \[a,b\] là các số thực dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} > 4.\]

\[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \le 4.\]

\[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4.\]

\[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} < 4.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} - 4 = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 4ab}}{{ab}}\]

\[ = \frac{{{a^2} + 2ab + {b^2} - 4ab}}{{ab}} = \frac{{{a^2} - 2ab + {b^2}}}{{ab}} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}}.\]

Với mọi số thực dương \[a,b\] ta có \[{\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\] và \[ab > 0,\] nên \[\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 0.\]

Do đó \[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} - 4 \ge 0.\]

Suy ra \[\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{ab}} \ge 4.\]

Vậy ta chọn phương án C.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\] là

\[x < 72.\]

\[x > 72.\]

\[x < 73.\]

\[x < 97.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} > 4\]

\[\frac{{87 - x}}{{15}} + \frac{{88 - x}}{{16}} + \frac{{27 + x}}{{99}} + \frac{{28 + x}}{{100}} - 4 > 0\]

\[\left( {\frac{{87 - x}}{{15}} - 1} \right) + \left( {\frac{{88 - x}}{{16}} - 1} \right) + \left( {\frac{{27 + x}}{{99}} - 1} \right) + \left( {\frac{{28 + x}}{{100}} - 1} \right) > 0\]

\[\frac{{87 - x - 15}}{{15}} + \frac{{88 - x - 16}}{{16}} + \frac{{27 + x - 99}}{{99}} + \frac{{28 + x - 100}}{{100}} > 0\]

\[\frac{{72 - x}}{{15}} + \frac{{72 - x}}{{16}} + \frac{{x - 72}}{{99}} + \frac{{x - 72}}{{100}} > 0\]

\[\left( {72 - x} \right)\left( {\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}} \right) > 0\]

\[72 - x > 0\,\,\,\,\left( {do\,\,\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > 0} \right)\]

\[x < 72.\]

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x < 72.\]

Do đó ta chọn phương án A.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hãng taxi có giá mở cửa là 15 000 đồng và giá 12 000 đồng cho mỗi ki-lô-mét tiếp theo. Hỏi với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa là bao nhiêu ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

31 km.

30 km.

28 km.

29 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \[x\] là số km mà hành khách có thể di chuyển \[\left( {x \ge 1} \right)\].

Số tiền hành khách cần trả cho 1 km đầu tiên là 15 000 đồng và số tiền hành khách trả cho \(x - 1\) (km) tiếp theo là \(12\,\,000\left( {x - 1} \right)\) (đồng).

Số tiền hành khách cần trả khi đi \(x\) (km) là \[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right)\] (đồng).

Vì hành khách chỉ có thể di chuyển với số tiền 350 000 đồng nên ta có bất phương trình

\[15\,\,000 + 12\,\,000\left( {x - 1} \right) \le 350\,\,000\]

\[15\,\,000 + 12\,\,000x - 12\,\,000 \le 350\,\,000\]

\[12\,\,000x \le 347\,\,000\]

\[x \le \frac{{347\,\,000}}{{12\,\,000}} = \frac{{347}}{{12}} \approx 28,92.\]

So với điều kiện \[x > 0,\] và số ki-lô-mét là số nguyên nên \(x = 28.\)

Vậy với 350 000 đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa 28 ki-lô-mét.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả