Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Định lí Viète có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Định lí Viète có đáp án

A
Admin
ToánLớp 994 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đà Lạt là thành phố du lịch, có khí hậu mát mẻ. Nơi đây trồng nhiều loại hoa để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Giả sử người ta trồng hoa trên một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với diện tích là 240 m2, chu vi là 68 m.

blobid0-1719763385.png

Làm thế nào để xác định được chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn trồng hoa nói trên?

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m) (x1 > 0, x2 > 0).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, mảnh vườn dạng hình chữ nhậtchu vi là 68 m nên nửa chu vi của mảnh vườn là 68 : 2 = 34 (m), do đó x1 + x2 = 34.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 240 m2, do đó x1x2 = 240.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 34x + 240 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –34, c = 240.

Do b = –34 nên b’ = –17.

Ta có: ∆’ = (–17)2 – 1.240 = 49 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid1-1719763390.png blobid2-1719763390.png

Cả hai giá trị trên đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 24 (m) và 10 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

2. Tự luận
1 điểm

Đà Lạt là thành phố du lịch, có khí hậu mát mẻ. Nơi đây trồng nhiều loại hoa để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Giả sử người ta trồng hoa trên một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với diện tích là 240 m2, chu vi là 68 m.

blobid0-1719763385.png

Làm thế nào để xác định được chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn trồng hoa nói trên?

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m) (x1 > 0, x2 > 0).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, mảnh vườn dạng hình chữ nhậtchu vi là 68 m nên nửa chu vi của mảnh vườn là 68 : 2 = 34 (m), do đó x1 + x2 = 34.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 240 m2, do đó x1x2 = 240.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 34x + 240 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –34, c = 240.

Do b = –34 nên b’ = –17.

Ta có: ∆’ = (–17)2 – 1.240 = 49 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid1-1719763390.png blobid2-1719763390.png

Cả hai giá trị trên đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 24 (m) và 10 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

3. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử phương trình đó có hai nghiệm là x1, x2. Tính x1 + x2; x1x2 theo các hệ số a, b, c.

Xem đáp án

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid3-1719763411.png blobid4-1719763411.png

Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:

blobid5-1719763411.png

Như vậy, với ∆ ≥ 0 thì phương trình có hai nghiệm dạng:

blobid3-1719763411.png blobid4-1719763411.png

Ta có:

 blobid6-1719763411.png

 blobid7-1719763411.png

           blobid8-1719763411.png

           blobid9-1719763411.png

Vậy blobid10-1719763411.pngblobid11-1719763411.png

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình

 4x2 + 9x + 1 = 0.

Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Xem đáp án

Phương trình có các hệ số a = –4, b = 9, c = 1,

∆ = 92 – 4.(–4).1 = 97 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình

 4x2 + 9x + 1 = 0.

Tính x1 + x; x1x2.

Xem đáp án

Theo định lí Viète, ta có:

blobid12-1719763438.pngblobid13-1719763438.png

6. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình

 4x2 + 9x + 1 = 0.

Tính blobid16-1719763782.png

Xem đáp án

Ta có:  blobid14-1719763768.png

  blobid15-1719763768.png

7. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải phương trình 4x2 – 7x + 3 = 0

Xem đáp án

Phương trình có các hệ số a = 4, b = –7, c = 3.

Ta thấy a + b + c = 4 + (–7) + 3 = 0.

Do đó phương trình có nghiệm x1 = 1 và

8. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải phương trình 2x2 – 9x – 11 = 0.

Xem đáp án

Phương trình có các hệ số a = 2, b = –9, c = –11.

Ta thấy a – b + c = 2 – (–9) + (–11) = 0.

Do đó phương trình có nghiệm x1 = –1 và blobid17-1719763883.png

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai số có tổng bằng 5 và tích bằng 6.

Gọi một số là x. Tính số còn lại theo x.

Xem đáp án

Vì hai số có tổng bằng 6 nên số còn lại là 5 – x.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai số có tổng bằng 5 và tích bằng 6.

Lập phương trình bậc hai ẩn x.

Xem đáp án

Vì hai số có tích bằng 6 nên ta có:

x(5 – x) = 6

5x – x2 = 6

x2 – 5x + 6 = 0.

Vậy phương trình bậc hai ẩn x cần tìm là x2 – 5x + 6 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán nêu trong phần mở đầu

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m) (x1 > 0, x2 > 0).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, mảnh vườn dạng hình chữ nhậtchu vi là 68 m nên nửa chu vi của mảnh vườn là 68 : 2 = 34 (m), do đó x1 + x2 = 34.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 240 m2, do đó x1x2 = 240.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 34x + 240 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –34, c = 240.

Do b = –34 nên b’ = –17.

Ta có: ∆’ = (–17)2 – 1.240 = 49 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid18-1719763926.png blobid19-1719763926.png

Cả hai giá trị trên đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 24 (m) và 10 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

12. Tự luận
1 điểm

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) thì

A. blobid20-1719763943.png

B. blobid21-1719763943.png

C. blobid22-1719763943.png

D. blobid23-1719763943.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí Viète, ta có: blobid24-1719763947.png

13. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là blobid29-1719763988.png

b) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là blobid29-1719763988.png

c) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là blobid30-1719763988.png

d) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là blobid30-1719763988.png

Xem đáp án

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là blobid31-1719763992.png

b) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là blobid31-1719763992.png

c) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là blobid32-1719763992.png

d) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là blobid32-1719763992.png

14. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm là hai số trái dấu nhau.

Xem đáp án

Xét phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có ac < 0, theo kết quả của Bài 2, trang 59, SGK Toán lớp 9, Tập 2 thì phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó, theo định lí Viète, ta có: blobid33-1719764005.png

Mà ac < 0 nên a và c là hai số trái dấu.

Lại có a ≠ 0 nên ta suy ra được blobid34-1719764005.png hay x1x2 < 0.

Do đó x1, x2 là hai số trái dấu nhau.

Vậy nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm là hai số trái dấu nhau.

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 3x – 6 = 0.

Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Xem đáp án

Xét phương trình: 2x2 – 3x – 6 = 0.

Phương trình có các hệ số a = 2, b = –3, c = –6.

Cách 1: Ta có: ∆ = (–3)2 – 4.2.(–6) = 57 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Cách 2: Ta có: ac = 2.(–6) = –12 < 0 nên theo kết quả của Bài 2, trang 59, SGK Toán lớp 9, Tập 2 thì phương trình trên luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 3x – 6 = 0.

Tính x1 + x2; x1x2. Chứng minh cả hai nghiệm x1, x2 đều khác 0.

Xem đáp án

Theo định lí Viète ta có:

blobid35-1719764043.png blobid36-1719764043.png

x1x2 = –3 ≠ 0 nên x1 ≠ 0x2 ≠ 0.

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 3x – 6 = 0.

Tính blobid37-1719764061.png

Xem đáp án

Ta có blobid38-1719764066.png

18. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 3x – 6 = 0.

Tính blobid39-1719764096.png

Xem đáp án

Ta có blobid40-1719764104.png

blobid41-1719764104.png 

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 2x2 – 3x – 6 = 0.

Tính |x1 – x2|.

Xem đáp án

Ta có: blobid42-1719764112.png 

blobid43-1719764112.png

blobid44-1719764112.png nên ta có:

blobid45-1719764112.png

20. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải các phương trình:

 3x2 – x – 2 = 0;

 

Xem đáp án

3x2 – x – 2 = 0

Phương trình có các hệ số a = 3, b = –1, c = –2.

Ta thấy: a + b + c = 3 + (–1) + (–2) = 0.

Do đó phương trình có nghiệm x1 = 1 và blobid46-1719764155.png 

21. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải các phương trình:

–4x2 + x + 5 = 0

Xem đáp án

–4x2 + x + 5 = 0 

Phương trình có các hệ số a = –4, b = 1, c = 5.

Ta thấy: a b + c = (–4)  1 + 5 = 0.

Do đó phương trình có nghiệm x1 = 1 và blobid47-1719764169.png 

22. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải các phương trình:

blobid48-1719764191.png

Xem đáp án

blobid49-1719764216.png

Phương trình có các hệ số blobid50-1719764216.png

Ta thấy: blobid51-1719764216.png

Do đó phương trình có nghiệm x1 = 1 và blobid52-1719764216.png 

23. Tự luận
1 điểm

Không tính ∆, giải các phương trình:

blobid57-1719764245.png

Xem đáp án

blobid53-1719764224.png

Phương trình có các hệ số blobid54-1719764224.png

Ta thấy: blobid55-1719764224.png

Do đó phương trình có nghiệm x1 = –1 và blobid56-1719764224.png 

24. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:

Tổng của chúng bằng 7 và tích của chúng bằng 12;

Xem đáp án

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – 7x + 12 = 0.

Phương trình có các hệ số a = 1, b = –7, c = 12,

∆ = (–7)2 – 4.1.12 = 1 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là :

blobid58-1719764270.png blobid59-1719764270.png

Vậy hai số cần tìm là 43.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:

Tổng của chúng bằng 1 và tích của chúng bằng 6.

Xem đáp án

Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – x – 6 = 0. 

Phương trình có các hệ số a = 1, b = –1, c = –6,

∆ = (–1)2 – 4.1.(–6) = 25 > 0.

Do ∆ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid60-1719764278.png blobid61-1719764278.png

Vậy hai số cần tìm là 3 –2.

26. Tự luận
1 điểm

Bác Đạt muốn thiết kế cửa sổ có dạng hình chữ nhật với diện tích bằng 2,52 m2 và chu vi bằng 6,4 m. Tìm các kích thước của cửa sổ đó.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của cửa sổ hình chữ nhật là x1; x2 (m) (x1 > 0, x2 > 0).

Ta có nửa chu vi và diện tích cửa sổ hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, cửa sổ dạng hình chữ nhậtchu vi là 6,4 m nên nửa chu vi của cửa sổ là 6,4 : 2 = 3,2 (m), do đó x1 + x2 = 3,2.

Diện tích cửa sổ hình chữ nhật là 2,52 m2, do đó x1x2 = 2,52.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 3,2x + 2,52 = 0.

Phương trình trên có các hệ số a = 1, b = –3,2, c = 2,52.

Do b = –3,2 nên b’ = –1,6.

Ta có: ∆’ = (–1,6)2 – 1.2,52 = 0,04 > 0.

Do ∆’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

blobid62-1719764303.png blobid63-1719764303.png

Cả hai giá trị trên đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.

Vậy chiều dài và chiều rộng của cửa sổ đó lần lượt là 1,8 (m) và 1,4 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả