2048.vn

22 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lý Viète & Ứng dụng lượng giác có đáp án
Đề thi

22 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lý Viète & Ứng dụng lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dùng định lí Viète đề nhẩm nghiệm các phương trình sau:

a) \({x^2} - 10x + 16 = 0\); d) \({x^2} - 7x + 10 = 0\);

b) \({x^2} - 15x + 50 = 0\); e) \({x^2} - 3x - 4 = 0\);

c) \({x^2} - 6x + 5 = 0\); g) \({x^2} - x - 20 = 0\);

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Dùng điều kiện \(a + b + c = 0\) hoặc \(a - b + c = 0\) để tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau:

a) \((m + 1){x^2} + 3mx + 2m - 1 = 0\quad (m \ne  - 1)\).

b) \((2m - 1){x^2} - mx - m - 1 = 0\quad \left( {m \ne \frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình bậc hai có nghiệm là các cặp số sau:

a) 10 và 8; b) \(10\) và \( - 8\); c) \(3\) và \(\frac{1}{4}\);

d) \( - \frac{3}{4}\) và \( - \frac{2}{3}\); e) \(\sqrt 2  + \sqrt 3 \) và \(\sqrt 2  - \sqrt 3 \);

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số \(a,b\) biết tổng \(S = a + b = - 3\) và tích \(P = ab = - 4\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Không giải phương trình, gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của biểu thức

a)\(A = x_1^2 + x_2^2.\) b)\(B = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\).

c)\(C = \frac{1}{{x_1^3}} + \frac{1}{{x_2^3}}\). d)\(D = \frac{{{x_1}}}{{\sqrt {{x_2}} }} + \frac{{{x_2}}}{{\sqrt {{x_1}} }}\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số \(x\) và \(y\) biết

a) \(x + y = 18\) và \(xy = 77\).

b) \(x + y =  - 3\) và \(xy = 5\).

c) \(x - y = 2\sqrt 3 \) và \(xy = 1\).

d) \({x^2} + {y^2} = 34\) và \(xy =  - 15\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m - 1 = 0{\rm{\;}}\) (1), với \(m\) là tham số.

1. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

2. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc vào tham số \(m.\)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(3{x^2} + 7x + m = 0\) có một trong các nghiệm bằng 1. Xác định số \(m\) và tìm nghiệm còn lại.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a) Phưong trình \(0,1{x^2} - x + k = 0\) có một trong các nghiệm bằng \( - 1\). Xác định số \(k\) và tìm nghiệm còn lại.

b) Phương trình \(15{x^2} + bx - 1 = 0\) có một trong các nghiệm bằng \(\frac{1}{3}\). Xác định số \(b\) và tìm nghiệm còn lại.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(:{x^2} + (m + 1)x + m = 0\) \(\left( 1 \right)\)

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm. Tìm nghiệm của (1);

b) Tìm \(m\) để \(x_1^2 + x_2^2\) đạt giá trị nhỏ nhất nếu \({x_1},{x_2}\) là các nghiệm của (1).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\).

a) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\) \({x_2}\) thoả điều kiện \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\);

b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm đều âm;

c) Tìm một hệ thức giữa \({x_1},\) \({x_2}\) không phụ thuộc vào \(m\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Xác định \(K\) để phương trình sau có nghiệm \({x_1},\) \({x_2}\) thoả \({x_1} = 2{x_2}\).

a) \({x^2} + 6x + K = 0\); b) \({x^2} + Kx + 8 = 0\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Xác định \(K\) để phương trình \({x^2} + 2x + K = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) thỏa một trong các điều kiện sau:

a) \(x_1^2 - x_2^2 = 12\); b) \(x_1^2 + x_2^2 = 1\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Giả sử \({x_1},\)\({x_2}\)là nghiệm phương trình: \({x^2} - (m - 3)x + 2m + 1 = 0.\) Tìm hệ thức giữa \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc \(m.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(:{x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - 3m = 0\).

a) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm trái dấu;

b) Định \(m\) để phương trình có đúng một nghiệm âm;

c) Định \(m\) để phương trình có một nghiệm bằng 0. Tìm nghiệm còn lại;

d) Tìm hệ thức giữa các nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) không phụ thuộc \(m\);

e) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm thoả: \(x_1^2 + x_2^2 = 8\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2(m - 1)x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số).

a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

b) Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào \(m\).

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = x_1^2 + x_2^2\) (với \[{x_1}\], \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình đã cho)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\] (\[x\] là ẩn số)

a) Tìm điều kiện của \[m\] để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

b) Định \[m\] để hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] của phương trình đã cho thỏa mãn: \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {x_1} - 3{x_2}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 10mx + 9m = 0\) (\(m\) là tham số)

a) Giải phương trình đã cho với \(m = 1\).

b) Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa điều kiện \({x_1} - 9{x_2} = 0\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Không giải phương trình, tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 2} \right)x + 2m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} \le \sqrt 2 \)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + 2mx + 2m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tìm giá trị của \(m\) để \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + 4x + m + 3 = 0\] (\[x\] là ẩn)

a) Tìm \[m\] để phương trình có nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\]

b) Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] thỏa \[x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 = 51\]

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack