22 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lý Viète & Ứng dụng lượng giác có đáp án
22 câu hỏi
Dùng định lí Viète đề nhẩm nghiệm các phương trình sau:
a) \({x^2} - 10x + 16 = 0\); d) \({x^2} - 7x + 10 = 0\);
b) \({x^2} - 15x + 50 = 0\); e) \({x^2} - 3x - 4 = 0\);
c) \({x^2} - 6x + 5 = 0\); g) \({x^2} - x - 20 = 0\);
a) \[{x_1} = 2\]; \[{x_2} = 8\] b) \[{x_1} = 5\]; \[{x_2} = 10\]
c) \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = 5\] d) \[{x_1} = 2\]; \[{x_2} = 5\]
e) \[{x_1} = - 1\]; \[{x_2} = 4\] g) \[{x_1} = - 4\]; \[{x_2} = 5\]
Dùng điều kiện \(a + b + c = 0\) hoặc \(a - b + c = 0\) để tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) \((m + 1){x^2} + 3mx + 2m - 1 = 0\quad (m \ne - 1)\).
b) \((2m - 1){x^2} - mx - m - 1 = 0\quad \left( {m \ne \frac{1}{2}} \right)\).
a) \[{x_1} = - 1\]; \[{x_2} = \frac{{1 - 2m}}{{m + 1}}\]
b) \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = \frac{{1 - m}}{{2m - 1}}\].
Lập các phương trình bậc hai có nghiệm là các cặp số sau:
a) 10 và 8; b) \(10\) và \( - 8\); c) \(3\) và \(\frac{1}{4}\);
d) \( - \frac{3}{4}\) và \( - \frac{2}{3}\); e) \(\sqrt 2 + \sqrt 3 \) và \(\sqrt 2 - \sqrt 3 \);
a) \[{x^2} - 18x + 80 = 0\] b) \[{x^2} - 2x - 80 = 0\]
c) \[4{x^2} - 13x + 3 = 0\] d) \[12{x^2} + 17x + 6 = 0\]
e) \[{x^2} - 2\sqrt 2 x - 1 = 0\].
Tìm hai số \(a,b\) biết tổng \(S = a + b = - 3\) và tích \(P = ab = - 4\).
Vì \(a + b = - 3\) và \(ab = - 4\) nen \(a,b\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\). Giải phương trình tren ta được \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - 4\). Vậy nếu \(a = 1\) thì \(b = - 4\), nếu \(a = - 4\) thì \(b = 1\).
Cho phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Không giải phương trình, gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của biểu thức
a)\(A = x_1^2 + x_2^2.\) b)\(B = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\).
c)\(C = \frac{1}{{x_1^3}} + \frac{1}{{x_2^3}}\). d)\(D = \frac{{{x_1}}}{{\sqrt {{x_2}} }} + \frac{{{x_2}}}{{\sqrt {{x_1}} }}\).
Vì \(\Delta = {5^2} - 4.1.2 = 17 > 0\) nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt.
Theo hệ thức Viète, ta có\({x_1} + {x_2} = 5,{x_1}{x_2} = 2\)
a) Ta có:
\(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {5^2} - 2 \cdot 2 = 21\)
b) Ta có:
\(B = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{5^2} - 4 \cdot 2} = \sqrt {17} \)
c) Vì \({x_1} + {x_2} > 0\) và \({x_1}{x_2} > 0\) nên \({x_1} > 0,{x_2} > 0\). Ta có
\(C = \frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^3 \cdot x_2^3}} = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^3}}} = \frac{{{5^3} - 3 \cdot 2 \cdot 5}}{{{2^3}}} = \frac{{95}}{8}\)
d) Ta có:
1. \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)}^2}} = \sqrt {{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} } = \sqrt {5 + 2\sqrt 2 } \)\(.\)
Suy ra \(D = \frac{{{x_1}\sqrt {{x_1}} + {x_2}\sqrt {{x_2}} }}{{\sqrt {{x_1}} \cdot \sqrt {{x_2}} }} = \frac{{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)\left( {{x_1} + {x_2} - \sqrt {{x_1}{x_2}} } \right)}}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }} = \frac{{\left( {5 - \sqrt 2 } \right)\sqrt {5 + 2\sqrt 2 } }}{{\sqrt 2 }}\)
Tìm hai số \(x\) và \(y\) biết
a) \(x + y = 18\) và \(xy = 77\).
b) \(x + y = - 3\) và \(xy = 5\).
c) \(x - y = 2\sqrt 3 \) và \(xy = 1\).
d) \({x^2} + {y^2} = 34\) và \(xy = - 15\).
a) Vì \(x + y = 18\) và \(xy = 77\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 18t + 77 = 0.\)
Giải phương trình trên ta được \(t = 7,t = 11\).
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;11} \right),\left( {x;y} \right) = \left( {11;7} \right)\).
b) Vì \(x + y = - 3\) và \(xy = 5\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 3t + 5 = 0\)
Phương trình trên có \({\rm{\Delta }} = - 11 < 0\) nên vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số \(x,y\) thỏa đề bài.
c) Vi \(x + \left( { - y} \right) = 2\sqrt 3 \) và \(x \cdot \left( { - y} \right) = - 1\) nên \(x, - y\) là hai nghiệm của phương trình
\({t^2} - 2\sqrt 3 t - 1 = 0\)
Giải phương trình trên ta được các nghiệm \(t = 2 - \sqrt 3 ,t = 2 + \sqrt 3 \).
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 3 }\\{ - y = - 2 + \sqrt 3 }\end{array}{\rm{\;\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2 + \sqrt 3 }\\{ - y = 2 + \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {2 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 } \right),\left( {x;y} \right) = \left( { - 2 + \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\).
d) Ta có:
\({x^2} + {y^2} = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} - 2xy = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{x + y = - 2.}\end{array}} \right.\)
Với \(x + y = 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{xy = - 15{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)
Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 3}\\{t = 5{\rm{\;}}{\rm{.\;}}}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y = 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = - 3}\end{array}} \right.\)
Với \(x + y = - 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = - 2}\\{xy = - 15}\end{array}} \right.\)
Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3}\\{t = - 5{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)
Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = - 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5}\\{y = 3}\end{array}} \right.\)
Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( { - 3;5} \right),\left( {5; - 3} \right),\left( {3; - 5} \right);\left( { - 5;3} \right)} \right\}\).
Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m - 1 = 0{\rm{\;}}\) (1), với \(m\) là tham số.
1. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).
2. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc vào tham số \(m.\)
1. Vì \(\Delta ' = {(m + 1)^2} - \left( {4m - 1} \right) = {m^2} - 2m + 2 = {(m - 1)^2} + 1 \ge 1,\forall m \in \mathbb{R}\)
nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Hệ thức Viète: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 2}\\{{x_1}{x_2} = 4m - 1}\end{array}} \right.\)
Theo đề: \(x_1^2 + x_2^2 = 10\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)
\( \Leftrightarrow 4{(m + 1)^2} - 2\left( {4m - 1} \right) = 10\)
\( \Leftrightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1\)
Vậy \(m = - 1,m = 1\) là giá trị cần tìm.
2. Hệ thức Viète:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)}\\{{x_1}{x_2}{\rm{ = 4m - 1 }}\,\,\,\,\,\,{\rm{(2)\;\;}}}\end{array}} \right.\)
Từ \(\left( 1 \right)\)ta được: \(2m = {x_1} + {x_2} - 2\)
Thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được:\({x_1}.{x_2} = 2({x_1} + {x_2} - 2) - 1 \Leftrightarrow 2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5.\)
Biểu thức: \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\) luôn đúng với mọi \(m.\)
Vậy đây là biểu thức cần tìm.
Phương trình \(3{x^2} + 7x + m = 0\) có một trong các nghiệm bằng 1. Xác định số \(m\) và tìm nghiệm còn lại.
\[m = - 10\]; \[{x_2} = - \frac{{10}}{3}\].
a) Phưong trình \(0,1{x^2} - x + k = 0\) có một trong các nghiệm bằng \( - 1\). Xác định số \(k\) và tìm nghiệm còn lại.
b) Phương trình \(15{x^2} + bx - 1 = 0\) có một trong các nghiệm bằng \(\frac{1}{3}\). Xác định số \(b\) và tìm nghiệm còn lại.
\[K = - 1,1\]; \[{x_2} = 11\].
Cho phương trình \(:{x^2} + (m + 1)x + m = 0\) \(\left( 1 \right)\)
a) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm. Tìm nghiệm của (1);
b) Tìm \(m\) để \(x_1^2 + x_2^2\) đạt giá trị nhỏ nhất nếu \({x_1},{x_2}\) là các nghiệm của (1).
\[{x_1} = - 1\]; \[{x_2} = - m\]; \[x_1^2 + x_2^2 = {m^2} + 1 \ge 1\].
Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\).
a) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\) \({x_2}\) thoả điều kiện \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\);
b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm đều âm;
c) Tìm một hệ thức giữa \({x_1},\) \({x_2}\) không phụ thuộc vào \(m\).
a) \[\Delta = {\left( {2m - 3} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{3}{2}\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{1 - 2m}}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3{x_1} - 4{x_2} = 11\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] tìm \[{x_1}\], \[{x_2}\] rồi thay vào \[\left( 3 \right)\].
Chú ý: Có thể tìm \[{x_1}\], \[{x_2}\] từ phương trình đã cho rồi thay vào \[\left( 2 \right)\].
b) Phương trình có hai nghiệm đều âm khi
\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta \ge 0\\S < 0\\P < 0\end{array} \right.\] giải ra được \[m > 1\].
c) Khử \[m\] từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Xác định \(K\) để phương trình sau có nghiệm \({x_1},\) \({x_2}\) thoả \({x_1} = 2{x_2}\).
a) \({x^2} + 6x + K = 0\); b) \({x^2} + Kx + 8 = 0\).
a) \[K = 8\] b) \[K = \pm 6\].
Xác định \(K\) để phương trình \({x^2} + 2x + K = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) thỏa một trong các điều kiện sau:
a) \(x_1^2 - x_2^2 = 12\); b) \(x_1^2 + x_2^2 = 1\).
a) \[K = - 8\] b) Không tồn tại \[K\].
Giả sử \({x_1},\)\({x_2}\)là nghiệm phương trình: \({x^2} - (m - 3)x + 2m + 1 = 0.\) Tìm hệ thức giữa \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc \(m.\)
\[{x_1}{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 7\]
Cho phương trình \(:{x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - 3m = 0\).
a) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm trái dấu;
b) Định \(m\) để phương trình có đúng một nghiệm âm;
c) Định \(m\) để phương trình có một nghiệm bằng 0. Tìm nghiệm còn lại;
d) Tìm hệ thức giữa các nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) không phụ thuộc \(m\);
e) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm thoả: \(x_1^2 + x_2^2 = 8\).
a) \[0 < m < 3\]
c) \[m = 0\], \[m = 3\]
d) \[P = \left( {\frac{S}{2} + 1} \right)\left( {\frac{S}{2} - 2} \right)\]
e) \[m = - 1\], \[m = 2\]
Cho phương trình \({x^2} - 2(m - 1)x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số).
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào \(m\).
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = x_1^2 + x_2^2\) (với \[{x_1}\], \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình đã cho)
a) Δ'=−m−12−1.m−3=m2−3m+4=m−322+74>0 ∀m
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo hệ thức Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 1)\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\2{x_1}{x_2} = 2m - 6\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} - 4 = 0\) không phụ thuộc vào \(m\).
c) \(P = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 4{\left( {m - 1} \right)^2} - 2\left( {m - 3} \right)\)
\( = {\left( {2m - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} \ge \frac{{15}}{4}\), \(\forall m\)
Do đó \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) và dấu xảy ra khi \(2m - \frac{5}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{5}{4}\)
Vậy \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) với \(m = \frac{5}{4}\).
Cho phương trình \[{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\] (\[x\] là ẩn số)
a) Tìm điều kiện của \[m\] để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
b) Định \[m\] để hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] của phương trình đã cho thỏa mãn: \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {x_1} - 3{x_2}\).
a) \(\Delta = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4.\left( {{m^2} - 1} \right) = 5 - 4m\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m < \frac{5}{4}\)
b) Phương trình hai nghiệm \( \Leftrightarrow m < \frac{5}{4}\)
Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\)
Theo đề bài:
\(\begin{array}{l}{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4\left( {{m^2} - 1} \right) = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {x_1} - 3{x_2} = 5 - 4m\end{array}\)
Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\\{x_1} - 3{x_2} = 5 - 4m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{m + 1}}{2}\\{x_2} = \frac{{3(m - 1)}}{2}\end{array} \right.\]
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{m + 1}}{2} \cdot \frac{{3(m - 1)}}{2} = {m^2} - 1\\ \Leftrightarrow 3\left( {{m^2} - 1} \right) = 4\left( {{m^2} - 1} \right)\\ \Leftrightarrow {m^2} - 1 = 0\\ \Leftrightarrow m = \pm 1\end{array}\)
Kết hợp với điều kiện \( \Rightarrow m = \pm 1\) là các giá trị cần tìm
Cho phương trình \({x^2} - 10mx + 9m = 0\) (\(m\) là tham số)
a) Giải phương trình đã cho với \(m = 1\).
b) Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa điều kiện \({x_1} - 9{x_2} = 0\)
a) Với \(m = 1\) phương trình đã cho trở thành \({x^2} - 10x + 9 = 0\)
Ta có \(a + b + c = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = 9\end{array} \right.\)
b) \(\Delta ' = {\left( { - 5m} \right)^2} - 1.9m = 25{m^2} - 9m\)
Điều kiện phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 25{m^2} - 9m > 0\) (*)
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 10m\\{x_1} - 9{x_2} = 0\\{x_1}{x_2} = 9m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}10{x_2} = 10m\\{x_1} = 9{x_2}\\{x_1}{x_2} = 9m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = m\\{x_1} = 9m\\9{m^2} - 9m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = m\\{x_1} = 9m\\\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 1\end{array} \right.\end{array} \right.,(*) \Rightarrow m = 1\)
Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Không giải phương trình, tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] thì \(\Delta > 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4.2.\left( {m - 1} \right) > 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4{m^2} - 12m + 9 > 0\\ \Leftrightarrow {\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\\ \Rightarrow m \ne \frac{3}{2}\end{array}\)
Mặt khác, theo hệ thức Viète và giả thiết ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l} {x_1} + {x_2} = - \frac{{2m - 1}}{2}\\ {x_1}.{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\\3{x_1} - 4{x_2} = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \] \[\left\{ \begin{array}{l} {x_1} = \frac{{13 - 4m}}{7}\\ {x_2} = \frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}}\\3\frac{{13 - 4m}}{7} - 4\frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}} = 11\end{array} \right.\]
Giải phương trình \[3\frac{{13 - 4m}}{7} - 4\frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}} = 11\]
Ta được \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = 4,125\end{array} \right.\)
Vậy \(\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = 4,125\end{array} \right.\) là các giá trị cần tìm
Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 2} \right)x + 2m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} \le \sqrt 2 \)
Điều kiện PT có 2 nghiệm không âm \[{x_1}\], \[{x_2}\] là
\(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' \ge 0\\{x_1} + {x_2} \ge 0\\{x_1}{x_2} \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 1 \ge 0\\2(m + 1) \ge 0\\2m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 0\)
Theo hệ thức Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m\end{array} \right.\)
Ta có \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} \le \sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} \le 2\)
\( \Leftrightarrow 2m + 2 + 2\sqrt {2m} \le 2 \Leftrightarrow m = 0\) (thoả mãn)
Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.
Cho phương trình \({x^2} + 2mx + 2m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tìm giá trị của \(m\) để \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2\) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có \(\Delta = {\left( {2m} \right)^2} - 4.1.\left( {2m - 1} \right) = 4{m^2} - 8m + 4 = 4{\left( {m - 1} \right)^2}\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\Delta > 0 \Rightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} > 0 \Rightarrow m \ne 1\)
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 1\end{array} \right.\)
Ta có \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2 = {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = m\left( {m + 1} \right) + 2007 = \left( {2m - 1} \right)\left( { - 2m} \right) = - 4{m^2} + 2m = - 4\left( {{m^2} - \frac{1}{2}m} \right)\)
\( = - 4\left( {{m^2} - 2.m.\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}}} \right) = - 4{\left( {m - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{4} \le \frac{1}{4}\), \(\forall m\)
Dấu xảy ra \(m - \frac{1}{4} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4}\)
Vậy \({A_{{\mathop{\rm m}\nolimits} {\rm{ax}}}} = \frac{1}{4}\) với \(m = \frac{1}{4}\).
Cho phương trình \[{x^2} + 4x + m + 3 = 0\] (\[x\] là ẩn)
a) Tìm \[m\] để phương trình có nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\]
b) Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] thỏa \[x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 = 51\]
a) Ta có \[\Delta ' = {2^2} - 1.\left( {m + 3} \right)\]\[ = 4 - m - 3\] \[ = 1 - m\]
Để phương trình có nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] \[ \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 1 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1\]
b) Theo câu a, ta có \[m \le 1\] thì phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] thỏa hệ thức Viète:
\[\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{4}{1} = - 4\\P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{m + 3}}{1} = m + 3\end{array} \right.\]
Ta có \[x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 = 51\]\[ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 51 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {\left( { - 4} \right)^2} - 2.\left( {m + 3} \right) + {\left( {m + 3} \right)^2} - 51 = 0\]\[ \Leftrightarrow 16 - 2m - 6 + {m^2} + 6m + 9 - 51 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 32 = 0\,\]\(\left( * \right)\)
\[\Delta ' = {2^2} - 1.\left( { - 32} \right) = 4 + 32 = 36 > 0;\,\sqrt {\Delta '} = \sqrt {36} = 6\]
Do ∆’ > 0 nên phương trình \(\left( * \right)\)có 2 nghiệm phân biệt:
\[{m_1} = \frac{{ - 2 + 6}}{1} = 4\] (loại); \[;{m_2} = \frac{{ - 2 - 6}}{1} = - 8\] (nhận)
Vậy \[{\rm{m}} = - 8\] là giá trị cần tìm.


