22 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lý Viète & Ứng dụng lượng giác có đáp án
Đề thi

22 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 3. Định lý Viète & Ứng dụng lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9111 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dùng định lí Viète đề nhẩm nghiệm các phương trình sau:

a) \({x^2} - 10x + 16 = 0\); d) \({x^2} - 7x + 10 = 0\);

b) \({x^2} - 15x + 50 = 0\); e) \({x^2} - 3x - 4 = 0\);

c) \({x^2} - 6x + 5 = 0\); g) \({x^2} - x - 20 = 0\);

Xem đáp án

a) \[{x_1} = 2\]; \[{x_2} = 8\] b) \[{x_1} = 5\]; \[{x_2} = 10\]

c) \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = 5\] d) \[{x_1} = 2\]; \[{x_2} = 5\]

e) \[{x_1} =  - 1\]; \[{x_2} = 4\] g) \[{x_1} =  - 4\]; \[{x_2} = 5\]

2. Tự luận
1 điểm

Dùng điều kiện \(a + b + c = 0\) hoặc \(a - b + c = 0\) để tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau:

a) \((m + 1){x^2} + 3mx + 2m - 1 = 0\quad (m \ne  - 1)\).

b) \((2m - 1){x^2} - mx - m - 1 = 0\quad \left( {m \ne \frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) \[{x_1} =  - 1\]; \[{x_2} = \frac{{1 - 2m}}{{m + 1}}\]

b) \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = \frac{{1 - m}}{{2m - 1}}\].

3. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình bậc hai có nghiệm là các cặp số sau:

a) 10 và 8; b) \(10\) và \( - 8\); c) \(3\) và \(\frac{1}{4}\);

d) \( - \frac{3}{4}\) và \( - \frac{2}{3}\); e) \(\sqrt 2  + \sqrt 3 \) và \(\sqrt 2  - \sqrt 3 \);

Xem đáp án

a) \[{x^2} - 18x + 80 = 0\] b) \[{x^2} - 2x - 80 = 0\]

c) \[4{x^2} - 13x + 3 = 0\] d) \[12{x^2} + 17x + 6 = 0\]

e) \[{x^2} - 2\sqrt 2 x - 1 = 0\].

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số \(a,b\) biết tổng \(S = a + b = - 3\) và tích \(P = ab = - 4\).

Xem đáp án

Vì \(a + b =  - 3\) và \(ab =  - 4\) nen \(a,b\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\). Giải phương trình tren ta được \({x_1} = 1\) và \({x_2} =  - 4\). Vậy nếu \(a = 1\) thì \(b =  - 4\), nếu \(a =  - 4\) thì \(b = 1\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\). Không giải phương trình, gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Hãy tính giá trị của biểu thức

a)\(A = x_1^2 + x_2^2.\) b)\(B = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\).

c)\(C = \frac{1}{{x_1^3}} + \frac{1}{{x_2^3}}\). d)\(D = \frac{{{x_1}}}{{\sqrt {{x_2}} }} + \frac{{{x_2}}}{{\sqrt {{x_1}} }}\).

Xem đáp án

Vì \(\Delta  = {5^2} - 4.1.2 = 17 > 0\) nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt.

Theo hệ thức Viète, ta có\({x_1} + {x_2} = 5,{x_1}{x_2} = 2\)

a) Ta có:

\(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {5^2} - 2 \cdot 2 = 21\)

b) Ta có:

\(B = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}}  = \sqrt {{5^2} - 4 \cdot 2}  = \sqrt {17} \)

c) Vì \({x_1} + {x_2} > 0\) và \({x_1}{x_2} > 0\) nên \({x_1} > 0,{x_2} > 0\). Ta có

\(C = \frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^3 \cdot x_2^3}} = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^3}}} = \frac{{{5^3} - 3 \cdot 2 \cdot 5}}{{{2^3}}} = \frac{{95}}{8}\)

d) Ta có:

1. \(\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}}  = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}} } \right)}^2}}  = \sqrt {{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} }  = \sqrt {5 + 2\sqrt 2 } \)\(.\)

Suy ra \(D = \frac{{{x_1}\sqrt {{x_1}}  + {x_2}\sqrt {{x_2}} }}{{\sqrt {{x_1}}  \cdot \sqrt {{x_2}} }} = \frac{{\left( {\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}} } \right)\left( {{x_1} + {x_2} - \sqrt {{x_1}{x_2}} } \right)}}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }} = \frac{{\left( {5 - \sqrt 2 } \right)\sqrt {5 + 2\sqrt 2 } }}{{\sqrt 2 }}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số \(x\) và \(y\) biết

a) \(x + y = 18\) và \(xy = 77\).

b) \(x + y =  - 3\) và \(xy = 5\).

c) \(x - y = 2\sqrt 3 \) và \(xy = 1\).

d) \({x^2} + {y^2} = 34\) và \(xy =  - 15\).

Xem đáp án

a) Vì \(x + y = 18\) và \(xy = 77\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 18t + 77 = 0.\)

Giải phương trình trên ta được \(t = 7,t = 11\).

Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {7;11} \right),\left( {x;y} \right) = \left( {11;7} \right)\).

b) Vì \(x + y =  - 3\) và \(xy = 5\) nên \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 3t + 5 = 0\)

Phương trình trên có \({\rm{\Delta }} =  - 11 < 0\) nên vô nghiệm.

Vậy không tồn tại hai số \(x,y\) thỏa đề bài.

c) Vi \(x + \left( { - y} \right) = 2\sqrt 3 \) và \(x \cdot \left( { - y} \right) =  - 1\) nên \(x, - y\) là hai nghiệm của phương trình

\({t^2} - 2\sqrt 3 t - 1 = 0\)

Giải phương trình trên ta được các nghiệm \(t = 2 - \sqrt 3 ,t = 2 + \sqrt 3 \).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 3 }\\{ - y =  - 2 + \sqrt 3 }\end{array}{\rm{\;\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2 + \sqrt 3 }\\{ - y = 2 + \sqrt 3 }\end{array}} \right.\)

Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left( {2 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 } \right),\left( {x;y} \right) = \left( { - 2 + \sqrt 3 ; - 2 - \sqrt 3 } \right)\).

d) Ta có:

\({x^2} + {y^2} = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} - 2xy = 34 \Leftrightarrow {(x + y)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{x + y =  - 2.}\end{array}} \right.\)

 Với \(x + y = 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 2}\\{xy =  - 15{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)

Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} - 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t =  - 3}\\{t = 5{\rm{\;}}{\rm{.\;}}}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 3}\\{y = 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y =  - 3}\end{array}} \right.\)

 Với \(x + y =  - 2\), ta được hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y =  - 2}\\{xy =  - 15}\end{array}} \right.\)

Suy ra, \(x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({t^2} + 2t - 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3}\\{t =  - 5{\rm{\;\;}}}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y =  - 5}\end{array}{\rm{\;}}} \right.\)hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 5}\\{y = 3}\end{array}} \right.\)

Vậy hai số \(x,y\) cần tìm là\(\left( {x;y} \right) = \left\{ {\left( { - 3;5} \right),\left( {5; - 3} \right),\left( {3; - 5} \right);\left( { - 5;3} \right)} \right\}\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m - 1 = 0{\rm{\;}}\) (1), với \(m\) là tham số.

1. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 10\).

2. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc vào tham số \(m.\)

Xem đáp án

1. Vì \(\Delta ' = {(m + 1)^2} - \left( {4m - 1} \right) = {m^2} - 2m + 2 = {(m - 1)^2} + 1 \ge 1,\forall m \in \mathbb{R}\)

nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Hệ thức Viète: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 2}\\{{x_1}{x_2} = 4m - 1}\end{array}} \right.\)

Theo đề: \(x_1^2 + x_2^2 = 10\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)

\( \Leftrightarrow 4{(m + 1)^2} - 2\left( {4m - 1} \right) = 10\)

\( \Leftrightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m =  \pm 1\)

Vậy \(m =  - 1,m = 1\) là giá trị cần tìm.

2. Hệ thức Viète:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)}\\{{x_1}{x_2}{\rm{ =  4m  -  1       }}\,\,\,\,\,\,{\rm{(2)\;\;}}}\end{array}} \right.\)

Từ \(\left( 1 \right)\)ta được: \(2m = {x_1} + {x_2} - 2\)

Thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được:\({x_1}.{x_2} = 2({x_1} + {x_2} - 2) - 1 \Leftrightarrow 2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5.\)

Biểu thức: \(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 5\) luôn đúng với mọi \(m.\)

Vậy đây là biểu thức cần tìm.

8. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(3{x^2} + 7x + m = 0\) có một trong các nghiệm bằng 1. Xác định số \(m\) và tìm nghiệm còn lại.

Xem đáp án

\[m = - 10\]; \[{x_2} = - \frac{{10}}{3}\].

9. Tự luận
1 điểm

a) Phưong trình \(0,1{x^2} - x + k = 0\) có một trong các nghiệm bằng \( - 1\). Xác định số \(k\) và tìm nghiệm còn lại.

b) Phương trình \(15{x^2} + bx - 1 = 0\) có một trong các nghiệm bằng \(\frac{1}{3}\). Xác định số \(b\) và tìm nghiệm còn lại.

Xem đáp án

\[K = - 1,1\]; \[{x_2} = 11\].

10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(:{x^2} + (m + 1)x + m = 0\) \(\left( 1 \right)\)

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm. Tìm nghiệm của (1);

b) Tìm \(m\) để \(x_1^2 + x_2^2\) đạt giá trị nhỏ nhất nếu \({x_1},{x_2}\) là các nghiệm của (1).

Xem đáp án

\[{x_1} = - 1\]; \[{x_2} = - m\]; \[x_1^2 + x_2^2 = {m^2} + 1 \ge 1\].

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\).

a) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\) \({x_2}\) thoả điều kiện \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\);

b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm đều âm;

c) Tìm một hệ thức giữa \({x_1},\) \({x_2}\) không phụ thuộc vào \(m\).

Xem đáp án

a) \[\Delta  = {\left( {2m - 3} \right)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{3}{2}\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{1 - 2m}}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3{x_1} - 4{x_2} = 11\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] tìm \[{x_1}\], \[{x_2}\] rồi thay vào \[\left( 3 \right)\].

Chú ý: Có thể tìm \[{x_1}\], \[{x_2}\] từ phương trình đã cho rồi thay vào \[\left( 2 \right)\].

b) Phương trình có hai nghiệm đều âm khi

\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta  \ge 0\\S < 0\\P < 0\end{array} \right.\] giải ra được \[m > 1\].

c) Khử \[m\] từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].

12. Tự luận
1 điểm

Xác định \(K\) để phương trình sau có nghiệm \({x_1},\) \({x_2}\) thoả \({x_1} = 2{x_2}\).

a) \({x^2} + 6x + K = 0\); b) \({x^2} + Kx + 8 = 0\).

Xem đáp án

a) \[K = 8\] b) \[K = \pm 6\].

13. Tự luận
1 điểm

Xác định \(K\) để phương trình \({x^2} + 2x + K = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) thỏa một trong các điều kiện sau:

a) \(x_1^2 - x_2^2 = 12\); b) \(x_1^2 + x_2^2 = 1\).

Xem đáp án

a) \[K = - 8\] b) Không tồn tại \[K\].

14. Tự luận
1 điểm

Giả sử \({x_1},\)\({x_2}\)là nghiệm phương trình: \({x^2} - (m - 3)x + 2m + 1 = 0.\) Tìm hệ thức giữa \({x_1},{x_2}\) không phụ thuộc \(m.\)

Xem đáp án

\[{x_1}{x_2} = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 7\]

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(:{x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - 3m = 0\).

a) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm trái dấu;

b) Định \(m\) để phương trình có đúng một nghiệm âm;

c) Định \(m\) để phương trình có một nghiệm bằng 0. Tìm nghiệm còn lại;

d) Tìm hệ thức giữa các nghiệm \({x_1},\)\({x_2}\) không phụ thuộc \(m\);

e) Định \(m\) để phương trình có hai nghiệm thoả: \(x_1^2 + x_2^2 = 8\).

Xem đáp án

a) \[0 < m < 3\]

c) \[m = 0\], \[m = 3\]

d) \[P = \left( {\frac{S}{2} + 1} \right)\left( {\frac{S}{2} - 2} \right)\]

e) \[m =  - 1\], \[m = 2\]

16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2(m - 1)x + m - 3 = 0\) (\(m\) là tham số).

a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

b) Tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình đã cho mà không phụ thuộc vào \(m\).

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = x_1^2 + x_2^2\) (với \[{x_1}\], \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình đã cho)

Xem đáp án

a) Δ'=−m−12−1.m−3=m2−3m+4=m−322+74>0 ∀m

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt.

b) Theo hệ thức Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 1)\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\2{x_1}{x_2} = 2m - 6\end{array} \right.\]

\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} - 4 = 0\) không phụ thuộc vào \(m\).

c) \(P = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 4{\left( {m - 1} \right)^2} - 2\left( {m - 3} \right)\)

\( = {\left( {2m - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} \ge \frac{{15}}{4}\), \(\forall m\)

Do đó \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) và dấu  xảy ra khi \(2m - \frac{5}{2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{5}{4}\)

Vậy \({P_{\min }} = \frac{{15}}{4}\) với \(m = \frac{5}{4}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\] (\[x\] là ẩn số)

a) Tìm điều kiện của \[m\] để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

b) Định \[m\] để hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] của phương trình đã cho thỏa mãn: \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {x_1} - 3{x_2}\).

Xem đáp án

a) \(\Delta  = {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4.\left( {{m^2} - 1} \right) = 5 - 4m\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m < \frac{5}{4}\)

b) Phương trình hai nghiệm \( \Leftrightarrow m < \frac{5}{4}\)

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\)

Theo đề bài:

\(\begin{array}{l}{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4\left( {{m^2} - 1} \right) = {x_1} - 3{x_2}\\ \Leftrightarrow {x_1} - 3{x_2} = 5 - 4m\end{array}\)

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 1\\{x_1} - 3{x_2} = 5 - 4m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{m + 1}}{2}\\{x_2} = \frac{{3(m - 1)}}{2}\end{array} \right.\]

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{m + 1}}{2} \cdot \frac{{3(m - 1)}}{2} = {m^2} - 1\\ \Leftrightarrow 3\left( {{m^2} - 1} \right) = 4\left( {{m^2} - 1} \right)\\ \Leftrightarrow {m^2} - 1 = 0\\ \Leftrightarrow m =  \pm 1\end{array}\)

Kết hợp với điều kiện \( \Rightarrow m =  \pm 1\) là các giá trị cần tìm

18. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 10mx + 9m = 0\) (\(m\) là tham số)

a) Giải phương trình đã cho với \(m = 1\).

b) Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa điều kiện \({x_1} - 9{x_2} = 0\)

Xem đáp án

a) Với \(m = 1\) phương trình đã cho trở thành \({x^2} - 10x + 9 = 0\)

Ta có \(a + b + c = 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = 9\end{array} \right.\)

b) \(\Delta ' = {\left( { - 5m} \right)^2} - 1.9m = 25{m^2} - 9m\)

Điều kiện phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 25{m^2} - 9m > 0\) (*)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 10m\\{x_1} - 9{x_2} = 0\\{x_1}{x_2} = 9m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}10{x_2} = 10m\\{x_1} = 9{x_2}\\{x_1}{x_2} = 9m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = m\\{x_1} = 9m\\9{m^2} - 9m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = m\\{x_1} = 9m\\\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 1\end{array} \right.\end{array} \right.,(*) \Rightarrow m = 1\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(2{x^2} + (2m - 1)x + m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Không giải phương trình, tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(3{x_1} - 4{x_2} = 11\)

Xem đáp án

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] thì \(\Delta  > 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2m - 1} \right)^2} - 4.2.\left( {m - 1} \right) > 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4{m^2} - 12m + 9 > 0\\ \Leftrightarrow {\left( {2m - 3} \right)^2} > 0\\ \Rightarrow m \ne \frac{3}{2}\end{array}\)

Mặt khác, theo hệ thức Viète và giả thiết ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}   {x_1} + {x_2} =  - \frac{{2m - 1}}{2}\\      {x_1}.{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\\3{x_1} - 4{x_2} = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \] \[\left\{ \begin{array}{l}   {x_1} = \frac{{13 - 4m}}{7}\\    {x_2} = \frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}}\\3\frac{{13 - 4m}}{7} - 4\frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}} = 11\end{array} \right.\]

Giải phương trình \[3\frac{{13 - 4m}}{7} - 4\frac{{7m - 7}}{{26 - 8m}} = 11\]

Ta được \(\left[ \begin{array}{l}m =  - 2\\m = 4,125\end{array} \right.\)

Vậy \(\left[ \begin{array}{l}m =  - 2\\m = 4,125\end{array} \right.\) là các giá trị cần tìm

20. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 2} \right)x + 2m = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thỏa mãn \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} \le \sqrt 2 \)

Xem đáp án

Điều kiện PT có 2 nghiệm không âm \[{x_1}\], \[{x_2}\] là

\(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' \ge 0\\{x_1} + {x_2} \ge 0\\{x_1}{x_2} \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 1 \ge 0\\2(m + 1) \ge 0\\2m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 0\)

Theo hệ thức Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m\end{array} \right.\)

Ta có \(\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}}  \le \sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}}  \le 2\)

\( \Leftrightarrow 2m + 2 + 2\sqrt {2m}  \le 2 \Leftrightarrow m = 0\) (thoả mãn)

Vậy \(m = 0\) là giá trị cần tìm.

21. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + 2mx + 2m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tìm giá trị của \(m\) để \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Ta có \(\Delta  = {\left( {2m} \right)^2} - 4.1.\left( {2m - 1} \right) = 4{m^2} - 8m + 4 = 4{\left( {m - 1} \right)^2}\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\Delta  > 0 \Rightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} > 0 \Rightarrow m \ne 1\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 1\end{array} \right.\)

Ta có \(A = x_1^2{x_2} + {x_1}x_2^2 = {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)

\( = m\left( {m + 1} \right) + 2007 = \left( {2m - 1} \right)\left( { - 2m} \right) =  - 4{m^2} + 2m =  - 4\left( {{m^2} - \frac{1}{2}m} \right)\)

\( =  - 4\left( {{m^2} - 2.m.\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}}} \right) =  - 4{\left( {m - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{4} \le \frac{1}{4}\), \(\forall m\)

Dấu  xảy ra \(m - \frac{1}{4} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4}\)

Vậy \({A_{{\mathop{\rm m}\nolimits} {\rm{ax}}}} = \frac{1}{4}\) với \(m = \frac{1}{4}\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + 4x + m + 3 = 0\] (\[x\] là ẩn)

a) Tìm \[m\] để phương trình có nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\]

b) Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] thỏa \[x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 = 51\]

Xem đáp án

a) Ta có \[\Delta ' = {2^2} - 1.\left( {m + 3} \right)\]\[ = 4 - m - 3\] \[ = 1 - m\]

Để phương trình có nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] \[ \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 1 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1\]

b) Theo câu a, ta có \[m \le 1\] thì phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,{x_2}\] thỏa hệ thức Viète:

\[\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} =  - \frac{4}{1} =  - 4\\P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{m + 3}}{1} = m + 3\end{array} \right.\]

Ta có \[x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 = 51\]\[ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} - 51 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( { - 4} \right)^2} - 2.\left( {m + 3} \right) + {\left( {m + 3} \right)^2} - 51 = 0\]\[ \Leftrightarrow 16 - 2m - 6 + {m^2} + 6m + 9 - 51 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {m^2} + 4m - 32 = 0\,\]\(\left( * \right)\)

\[\Delta ' = {2^2} - 1.\left( { - 32} \right) = 4 + 32 = 36 > 0;\,\sqrt {\Delta '}  = \sqrt {36}  = 6\]

Do ∆’ > 0 nên phương trình \(\left( * \right)\)có 2 nghiệm phân biệt:

\[{m_1} = \frac{{ - 2 + 6}}{1} = 4\] (loại); \[;{m_2} = \frac{{ - 2 - 6}}{1} =  - 8\] (nhận)

Vậy \[{\rm{m}} =  - 8\] là giá trị cần tìm.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả