Giải SGK Toán 9 CD Bài 2. Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 2. Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 995 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình 12 mô tả đường lên dốc ở Hình 11, trong đó góc giữa BC và phương nằm giữa BA là ABC^=15°.

Hình 12 mô tả đường lên dốc ở Hình 11, trong đó góc giữa BC và phương nằm (ảnh 1)

Cạnh góc vuông AC và cạnh huyền BC (Hình 12) có liên hệ với nhau như thế nào?

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: sinB=ACBC, do đó AC = BC.sinB = BC.sin15°.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 13).

Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 13).   a) Biểu diễn sinB, cosC theo AC, BC. (ảnh 1)

a) Biểu diễn sinB, cosC theo AC, BC.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: sinB=ACBC và cosB=ABBC.

3. Tự luận
1 điểm

b) Viết công thức tính AC theo BC và sinB.

Xem đáp án

b) Từ sinB=ACBC (câu a) ta có AC = BC.sinB.

4. Tự luận
1 điểm

c) Viết công thức tính AC theo BC và cosC.

Xem đáp án

c) Từ cosB=ABBC (câu a) ta có AC = BC.cosB.

5. Tự luận
1 điểm

Tính độ cao AC trong Hình 12 khi BC = 20 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Tính độ cao AC trong Hình 12 khi BC = 20 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét). (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: AC = BC.sinB = 20.sin15° ≈ 5,2 (m).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có đường cao CK. Biểu diễn CK theo AC và sinA. Từ đó, chứng minh diện tích của tam giác ABC bằng 12⋅AB⋅AC⋅sinA.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC có đường cao CK. Biểu diễn CK theo AC và (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 17).

Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 17).   a) Biểu diễn tanB, cotC theo AB, AC. (ảnh 1)

a) Biểu diễn tanB, cotC theo AB, AC.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: tanB=ACAB và cotC=ACAB.

8. Tự luận
1 điểm

b) Viết công thức tính AC theo AB và tanB.

Xem đáp án

b) Từ tanB=ACAB (câu a) ta có AC = AB.tanB.

9. Tự luận
1 điểm

c) Viết công thức tính AC theo AB và cotC.

Xem đáp án

c) Từ cotC=ACAB (câu a) ta có AC = AB.cotC.

10. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài cạnh AB trong Hình 17 khi AC = 4 cm và B^=34° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét).

Tính độ dài cạnh AB trong Hình 17 khi AC = 4 cm và (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có AB = AC.cotB = 4.cot34° ≈ 5,9 (m).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm độ dài cạnh góc vuông AC và số đo các góc nhọn B, C của tam giác vuông ABC, biết cạnh góc vuông AB = 5 cm và cạnh huyền BC = 13 cm.

Xem đáp án

Tìm độ dài cạnh góc vuông AC và số đo các góc nhọn B, C của tam giác  (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 (theo định lí Pythagore)

Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 132 – 52 = 144.

Do đó AC = 12 (cm) (do AC > 0).

sinB=ACBC=1213, suy ra B^≈67°.

B^+C^=90° (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông bằng 90°)

Suy ra C^=90°−B^≈90°−67°=23°.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo góc nhọn C và độ dài cạnh góc vuông AB, cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC, biết cạnh góc vuông AC = 7 cm và B^=55°.

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có:

B^+C^=90° (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông bằng 90°)

Suy ra C^=90°−B^=90°−55°=35°.

AB = AC.tanC = 7.tan35° ≈ 4,9 (cm).

AC = BC.sinB, suy ra BC=ACsinB=7sin55°≈8,5 (cm).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD thoả mãn AC = 6 cm, BAC^=47°. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AD.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD thoả mãn AC = 6 cm, (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y trong mỗi hình 23a, 23b, 23c (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét).

Tìm x, y trong mỗi hình 23a, 23b, 23c (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Từ hình ta có:

x = 6.cos56° ≈ 3,4 (cm).

y = 6.sin56° ≈ 5,0 (cm).

b) Từ hình ta có:

x = 1,5.cot32° ≈ 2,4 (cm).

1,5 = y.sin32°, suy ra y=1,5sin32°≈2,8 (cm).

c) Từ hình ta có:

0,8 = x.cos70°, suy ra x=0,8cos70°≈2,3 (cm).

y = 0,8.tan70° ≈ 2,2 (cm).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AH = 6 cm, B^=40°,  C^=35°. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BH, AC, BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có đường cao AH = 6 cm, góc B= 40 độ , góc C = 35 độ (ảnh 1)

Xét ∆ABH vuông tại H, ta có:

sinB=AHAB, suy ra AB=AHsin40°=6sin40°≈9,3 (cm).

BH = AH.cotB = 6.cot40° ≈ 7,2 (cm).

Xét ∆ACH vuông tại H, ta có:

sinC=AHAC, suy ra AC=AHsin35°=6sin35°≈10,5 (cm). 

CH = AH.cotC = 6.cot35° ≈ 8,6 (cm).

Khi đó, BC = BH + HC ≈ 7,2 + 8,6 = 15,8 (cm).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có B^=30°. Chứng minh AC=12BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có góc B= 30 độ. Chứng minh AC = 1/2 BC (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: AC=BC⋅sinB=BC⋅sin30°=12BC.

Vậy AC=12BC.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Chứng minh AB=AC=22BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Chứng minh AB = AC = căn bậc hai 2/2 BC (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 24, cho O^=α,  AB=m và OAB^=OCA^=ODC^=90°.

Trong Hình 24, cho góc O = alpha  và góc OAB = góc OCA = góc OCD = 90 độ (ảnh 1)

Chứng minh:

a) OA = m.cotα;

b) AC = m.cosα;

c) CD = m.cos2α.

Xem đáp án

a) Xét ∆OAB vuông tại A, ta có: OA = AB.cotO = m.cotα.

b) Xét ∆OAC vuông tại C, ta có:

AC=OA⋅sinO=m⋅cotα⋅sinα=m⋅cosαsinα⋅sinα=mcosα.

(Theo kết quả câu b, Bài 7, SGK Toán 9, Tập 1, trang 81 ta có cotα=cosαsinα)

c) Xét ∆OAC vuông tại C, ta có:

OC=OA⋅cosO=m⋅cotα⋅cosα=m⋅cosαsinα⋅cosα=m⋅cos2αsinα.

(Theo kết quả câu b, Bài 7, SGK Toán 9, Tập 1, trang 81 ta có cotα=cosαsinα)

Xét ∆OCD vuông tại D, ta có:

CD=OC⋅sinO=m⋅cos2αsinα⋅sinα=mcos2α.

19. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài đường gấp khúc ABCDEGH (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của centimét), biết các tam giác OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGH là các tam giác vuông tại các đỉnh lần lượt là B, C, D, E, G, H; các góc O1, O2, O3, O4, O5, O6 đều bằng 30°OA = 2 cm (Hình 25).

Tính độ dài đường gấp khúc ABCDEGH (làm tròn kết quả đến hàng (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính độ dài đường gấp khúc ABCDEGH (làm tròn kết quả đến hàng (ảnh 2)

20. Tự luận
1 điểm

Hình 26 minh hoạ một phần con sông có bề rộng AB = 100 m. Một chiếc thuyền đi thẳng từ vị trí B bên này bờ sông đến vị trí C bên kia bờ sông. Tính quãng đường BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét), biết ABC^=35°.

Hình 26 minh hoạ một phần con sông có bề rộng AB = 100 m (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: cosB=ABBC, suy ra BC=ABcosB=100cos35°≈122,1 (m).

21. Tự luận
1 điểm

Từ vị trí A ở phía trên một tòa nhà có chiều cao AD = 68 m, bác Duy nhìn thấy vị trí C cao nhất của một tháp truyền hình, góc tạo bởi tia AC và tia AH theo phương nằm ngang là CAH^=43°. Bác Duy cũng nhìn thấy chân tháp tại vị trí B mà góc tạo bởi tia AB và tia AH là BAH^=28°, điểm H thuộc đoạn thẳng BC (Hình 27). Tính khoảng cách BD từ chân tháp đến chân tòa nhà và chiều cao BC của tháp truyền hình (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Từ vị trí A ở phía trên một tòa nhà có chiều cao AD = 68 m, bác Duy nhìn thấy (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì AH BC và BD BC nên AH // BD. Do đó ABD^=BAH^=28° (so le trong).

Khoảng cách BD từ chân tháp đến chân tòa nhà là: BD=AD⋅cotABD^=68⋅cot28°≈127,9 (m).

Do tứ giác ADBH có ADB^=AHB^=DBH^=90° nên ADBH là hình chữ nhật.

Suy ra AH = DB ≈ 127, 9 (m) và HB = AD = 68 (m).

Do ∆AHC vuông tại H, ta có CH=AH.tanCAH^≈127,9⋅tan43°≈119,3 (m).

Chiều cao BC của tháp truyền hình là:  BC = BH + HC ≈ 68 + 119,3 = 187,3 (m).

Vậy khoảng cách BD từ chân tháp đến chân tòa nhà khoảng 127,9 mét và chiều cao BC của tháp truyền hình khoảng 187,3 mét.