Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Bất đẳng thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9108 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu trên Internet, bạn Minh được biết một con voi trưởng thành nặng khoảng 5 000 kg, một con hổ trưởng thành nặng khoảng 200 kg, một con tê giác đen trưởng thành nặng khoảng 450 kg.

Tìm hiểu trên Internet, bạn Minh được biết một con voi trưởng thành nặng khoảng (ảnh 1)

Để biểu thị cân nặng của con voi hơn tổng cân nặng của cả con hổ và con tê giác đen, bạn Minh đã viết:

5 000 > 200 + 450.

Hệ thức dạng 5 000 > 200 + 450 gợi nên khái niệm gì trong toán học?

Xem đáp án

Hệ thức dạng 5 000 > 200 + 450 gợi nên khái niệm bất đẳng thức trong toán học.

2. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) 514 và 5,251;

Xem đáp án

a) Ta có 514=5,25.

Do 5,25 < 5,251 nên 514<5,251.

3. Tự luận
1 điểm

So sánh:

b) 5 và 265.

Xem đáp án

b) Ta có 265=515=5,2.

Do 5 < 5,2 nên 5<5,2 hay 5<265.

4. Tự luận
1 điểm

Viết hệ thức thể hiện số thực a lớn hơn số thực b.

Xem đáp án

Hệ thức thể hiện số thực a lớn hơn số thực b là: a > b.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy viết hai cặp bất đẳng thức cùng chiều và hai cặp bất đẳng thức ngược chiều.

Xem đáp án

Vì dụ hai bất đẳng thức cùng chiều là: 3>8 và 10>3.

Ví dụ hai bất đẳng thức ngược chiều là: 10>3. và 10<4.

6. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức 15 > 14. Hãy so sánh hiệu 15 – 14 và 0.

Xem đáp án

Ta có 15 – 14 = 1, mà 1 > 0 nên 15 – 14 > 0.

7. Tự luận
1 điểm

Cho a ≥ 2b. Chứng minh:

a) 2a – 1 ≥ a + 2b – 1;

Xem đáp án

Do a ≥ 2b nên a – 2b ≥ 0.

a) Xét hiệu (2a – 1) – (a + 2b – 1) = 2a – 1 – a – 2b + 1 = a – 2b ≥ 0.

Vậy 2a – 1 ≥ a + 2b – 1.

8. Tự luận
1 điểm

Cho a ≥ 2b. Chứng minh:

b) 4b + 4a ≤ 5a + 2b.

Xem đáp án

b) Xét hiệu (5a + 2b) – (4b + 4a) = 5a + 2b – 4b – 4a = a – 2b ≥ 0.

Vậy 4b + 4a ≤ 5a + 2b.

9. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức a > b và cho số thực c.

a) Xác định dấu của hiệu: (a + c) – (b + c).

Xem đáp án

Do a > b nên a – b > 0.

a) Ta xét hiệu: (a + c) – (b + c) = a + c – b – c = a – b > 0.

Vậy (a + c) – (b + c) > 0.

10. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức a > b và cho số thực c.

b) Hãy so sánh: a + c và b + c.

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có (a + c) – (b + c) > 0, nên a + c > b + c.

Vậy a + c > b + c.

11. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

a) 11−3>10−3;

Xem đáp án

Chứng minh: a)  căn bậc hai 11 - căn bậc hai 3 > căn bậc hai 10 - căn bậc hai 3 (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b) (a – 1)2 ≥ 4 – 2a với a2 ≥ 3.

Xem đáp án

b) Do a2 ≥ 3 nên a2 – 2a + 1 ≥ 3 – 2a + 1, suy ra (a – 1)2 ≥ 4 – 2a.

Vậy (a – 1)2 ≥ 4 – 2a.

13. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức a > b và số thực c > 0.

a) Xác định dấu của hiệu: ac – bc.

Xem đáp án

Do a > b nên a – b > 0.

a) Xét hiệu ac – bc = c(a – b).

Vì c > 0 và a – b > 0 nên c(a – b) > 0, suy ra ac – bc > 0.

Vậy ac – bc > 0.

14. Tự luận
1 điểm

b) Hãy so sánh: ac và bc.

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có ac – bc > 0, suy ra ac > bc.

15. Tự luận
1 điểm

Cho a ≥ b. Chứng minh: 5b – 2 ≤ 5a – 2.

Xem đáp án

Do a ≥ b nên 5a ≥ 5b, suy ra 5a – 2 ≥ 5b – 2.

Vậy 5b – 2 ≤ 5a – 2.

16. Tự luận
1 điểm

Cho bất đẳng thức a > b và số thực c < 0.

a) Xác định dấu của hiệu: ac – bc.

Xem đáp án

Do a > b nên a – b > 0.

a) Xét hiệu ac – bc = c(a – b).

Vì c < 0 và a – b > 0 nên c(a – b) < 0, suy ra ac – bc < 0.

Vậy ac – bc < 0.

17. Tự luận
1 điểm

b) Hãy so sánh: ac và bc.

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có ac – bc < 0, suy ra ac < bc.

18. Tự luận
1 điểm

Cho a ≤ 1. Chứng minh: (a – 1)2 ≥ a2 – 1.

Xem đáp án

Xét hiệu (a – 1)2 – (a2 – 1) = a2 – 2a + 1 – a2 + 1 = 2 – 2a.

Do a ≤ 1 nên 2a ≤ 2, suy ra 2 – 2a ≥ 0, hay (a – 1)2 – (a2 – 1) ≥ 0.

Vậy (a – 1)2 ≥ a2 – 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho các bất đẳng thức a > b và b > c.

a) Xác định dấu của các hiệu: a – b, b – c, a – c.

Xem đáp án

a) Do a > b nên a – b > 0.

Do b > c nên b – c > 0.

Xét tổng (a – b) + (b – c) = a – b + b – c = a – c.

Do a – b > 0 và b – c > 0 nên (a – b) + (b – c) > 0.

Do đó a – c > 0.

20. Tự luận
1 điểm

b) Hãy so sánh: a và c.

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có a – c > 0 nên a > c.

Vậy a > c.

21. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c, d là các số thực dương thỏa mãn a > b và c > d. Chứng minh: ac > bd.

Xem đáp án

Do a > b và c > 0 nên ac > bc.

Do c > d và b > 0 nên bc > bd.

Suy ra ac > bd.

22. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

a) 29−6>28−6;

Xem đáp án

a) Do 29 > 28 nên 29>28, hay 29−6>28−6.

23. Tự luận
1 điểm

b) 26,2 < 2a + 3,2 < 26,4 với 11,5 < a < 11,6.

Xem đáp án

b) Do a > 11,5 nên 2a > 23, suy ra 2a + 3,2 > 23 + 3,2 hay 2a + 3,2 > 26,2.

Do a < 11,6 nên 2a < 23,2, suy ra 2a + 3,2 < 23,2 + 3,2 hay 2a + 3,2 < 26,4.

Vậy 26,2 < 2a + 3,2 < 26,4.

24. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

a) 2m + 4 > 2n + 3 với m > n;

Xem đáp án

a) Do m > n nên 2m > 2n, suy ra 2m + 3 > 2n + 3, do đó 2m + 4 > 2n + 3.

25. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b) –3a + 5 > –3b + 5 với a < b.

Xem đáp án

b) Do a < b nên –3a > –3b, suy ra –3a + 5 > –3b + 5.

26. Tự luận
1 điểm

a) Cho a > b > 0. Chứng minh: 1a<1b.

Xem đáp án

a) Cho a > b > 0. Chứng minh:  1/a < 1/b (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

b) Áp dụng kết quả trên, hãy so sánh: 20222023 và 20232024.

Xem đáp án

b) Áp dụng kết quả trên, hãy so sánh:  2022/ 2023 và  2023/ 2024 (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Chứng minh: x2 + y2 ≥ 2xy với hai số thực x, y tuỳ ý.

Xem đáp án

Xét hiệu: x2 + y2 – 2xy = (x – y)2 ≥ 0 với mọi số thực x, y.

Vậy x2 + y2 ≥ 2xy với hai số thực x, y tuỳ ý.

29. Tự luận
1 điểm

Nồng độ cồn trong máu (tiếng Anh là Blood Alcohol Content, viết tắt: BAC) được định nghĩa là tỉ lệ phần trăm lượng rượu (ethyl alcohol hoặc ethanol) trong máu của một người. Chẳng hạn, nồng độ cồn trong máu là 0,05% nghĩa là có 50 mg rượu trong 100 ml máu. Càng uống nhiều rượu bia thì nồng độ cồn trong máu càng cao và càng nguy hiểm khi tham gia giao thông. Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người điểu khiển xe gắn máy uống rượu bia khi tham gia giao thông như sau:

Mức độ vi phạm

Hình thức xử phạt

Mức 1: Nồng độ cồn trong máu dương và chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu

Từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng

Mức 2: Nồng độ cồn trong máu vượt quá 50 mg/100 ml máu và chưa vượt quá 80 mg/100 ml máu

Từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng

Mức 3: Nồng độ cồn trong máu vượt quá 80 mg / 100 ml máu

Từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

Giả sử nồng độ cồn trong máu của một người sau khi uống rượu bia được tính theo công thức sau: y = 0,076 – 0,008t, trong đó y được tính theo đơn vị % và t là số giờ tính từ thời điểm uống rượu bia. Hỏi 3 giờ sau khi uống rượu bia, nếu người này điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt ở mức nào?

Nồng độ cồn trong máu (tiếng Anh là Blood Alcohol Content, viết tắt: BAC) (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau 3 giờ uống rượu bia, nồng độ cồn trong máu của người đó là:

y = 0,076 – 0,008.3 = 0,052 (%)

Tức là, nồng độ cồn trong máu là 52 mg rượu trong 100ml máu.

Do 50 < 52 < 80 nên nếu người này điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt ở mức 2, với hình thức xử phạt từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.