Giải SGK Toán 9 Cánh diều  Bài tập cuối chương V có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương V có đáp án

A
Admin
ToánLớp 979 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Hình 92, cho các điểm A, B, C, D, E thuộc đường tròn (O).

a) Số đo góc BOC là  Α. α.  B. 2α.  C. 180° – α.  D. 180° – 2α. (ảnh 1)

a) Số đo góc BOC là

Α. α.

2α.

180° – α.

180° – 2α.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Số đo góc BDC là

Α. α.

α2.

180° – α.

180°−α2.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Xét đường tròn (O) có BDC^ và BAC^  là hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC.

Do đó BOC^=2BAC^=2α.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Số đo góc BEC là

Α. α.

2α.

180° – α.

360° – α.

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O), ta có: sđBEC⏜=360°−sđBAC⏜=360°−BOC^=360°−2α.

góc BEC^ là góc nội tiếp chắn cung BEC nên ta có: BEC^=12sđBEC⏜=12360°−2α=180°−α.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Độ dài cung tròn có số đo 30° của đường tròn bán kính R là:

πR180.

πR360.

30πR.

πR6.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức  l=πRn180, ta có độ dài cung tròn có số đo 30° của đường tròn bán kính R là: l=πR⋅30180=πR6.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Diện tích của hình quạt tròn tâm O, bán kính R, cung có số đo 45° là:

πR245.

πR245.

πR28.

πR216.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức S=πR2n360,  ta có diện tích hình quạt tròn tâm O, bán kính R, cung có số đo 45° là: S=πR2⋅45360=πR28.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD cạnh r và đường tròn (C; r). Giả sử M là một điểm nằm trên đường tròn (C; r) sao cho điểm M nằm trong hình vuông ABCD. Tiếp tuyến của đường tròn (C; r) tại tiếp điểm M cắt các đoạn thẳng AB, AD lần lượt tại N, P. Chứng minh:

a) Các đường thẳng NB, PD là các tiếp tuyến của đường tròn (C; r).

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD cạnh r và đường tròn (C; r). Giả sử M là một điểm nằm trên đường tròn (C; r) (ảnh 1)

a)ABCD là hình vuông nên ta có ADC^=ABC^=DCB^=90°.

Hay CB AB tại B và CD AD tại D.

Mà CBCD là bán kính của đường tròn (C; r)B (C; r); D (C; r).

Suy ra AB, AD là các tiếp tuyến của đường tròn (C; r).

Vậy các đường thẳng NB, PD là các tiếp tuyến của đường tròn (C; r).

7. Tự luận
1 điểm

b) NCP^=NCB^+PCD^=45°.

Xem đáp án

b)Xét đường tròn (C; r) có hai tiếp tuyến PMPDcắt nhau tại P nên PC là tia phân giác của  MCD^. Suy ra DCP^=PCM^.

Tương tự, MN NBhai tiếp tuyến của đường tròn (C; r) cắt nhau tại N nên CN là tia phân giác củaMCB^. Suy ra MCN^=NCB^.

Lại có: DCP^+PCM^+MCN^+NCB^=DCB^=90°.

Suy ra 2NCB^+PCD^=90° nên NCB^+PCD^=45°.

Do đó  NCP^=MCN^+PCM^=NCB^+PCD^=45°.

Vậy NCP^=NCB^+PCD^=45°.

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh trong một đường tròn:

a) Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy;

Xem đáp án

a)

Chứng minh trong một đường tròn:  a) Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy; (ảnh 1)

Gọi (O) là đường tròn có đường kính vuông góc với dây AB tại H.

Xét ∆OABcó OA = OB = R nên ∆OABcân tại O.

OAB cân tại O có OH là đường cao (do OH AB) nên đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm của AB.

Vậy đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

9. Tự luận
1 điểm

b) Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy;

Xem đáp án

b)

b) Đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy; (ảnh 1)

 

Gọi (O) là đường tròn có đường kính đi qua trung điểm H của dây AB.

Xét ∆OABcó OA = OB = R nên ∆OABcân tại O.

OAB cân tại O có OH là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao của tam giác. Do đó OH AB tại H.

Vậy đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.

10. Tự luận
1 điểm

c) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm;

Xem đáp án

c)

c) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm; (ảnh 1)

Gọi (O) là đường tròn có hai dây AB, CD. Gọi OH, OK lần lượt là khoảng cách từ O đến AB, CD. Khi đó OH AB tại H và OK CD tại K.

Do đó, theo kết quả của câu a, ta có: H, K lần lượt là trung điểm của AB, CD.

Suy ra  HB=12AB và KD=12CD.

Mà AB = CD nên HB = KD. (1)

Xét ∆OHB vuông tại H, ta có: OB2 = OH2 + HB2 (định lí Pythagore).

Suy ra OH2 = OB2 – HB2 = R2 – HB2. (2)

Xét ∆OKD vuông tại H, ta có: OD2 = OK2 + KD2 (định lí Pythagore).

Suy ra OK2 = OD2 – KD2 = R2 – KD2. (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra OH2 = OK2, hay OH = OK.

Vậyhai dây bằng nhau thì cách đều tâm.

11. Tự luận
1 điểm

d) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

Xem đáp án

d)                 

d) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau. (ảnh 1)

Gọi (O) là đường tròn có hai dây AB, CD bằng nhau. Gọi OH, OK lần lượt là khoảng cách từ O đến AB, CD. Khi đó OH AB tại H, OK CD tại K.

Do đó, theo kết quả của câu a, ta có: H, K lần lượt là trung điểm của AB, CD.

Suy ra AB = 2HB và CD = 2KD.

Theo bài, OH = OK, suy ra OH2 = OK2. (1)

Xét ∆OHB vuông tại H, ta có: OB2 = OH2 + HB2 (định lí Pythagore).

Suy ra HB2 = OB2 – OH2 = R2 – OH2. (2)

Xét ∆OKD vuông tại H, ta có: OD2 = OK2 + KD2 (định lí Pythagore).

Suy ra KD2 = OD2 – OK2 = R2 – OK2. (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra HB2 = KD2, hay HB = KD.

Do đó 2HB = 2KD hay AB = CD.

Vậyhai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (I; r) và (K; R) tiếp xúc ngoài với nhau tại P với R ≠ r, đường thẳng a lần lượt tiếp xúc với (I; r) và (K; R) tại A và B, a cắt KI tại O. Đường thẳng qua P vuông góc với IK cắt đường thẳng a tại M. Chứng minh:

a) OIOK=rR;

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (I; r) và (K; R) tiếp xúc ngoài với nhau tại P với R ≠ r, đường thẳng a lần lượt tiếp xúc với (I; r) (ảnh 1)

a) Vì đường thẳng a là tiếp tuyến của hai đường tròn (I) và (K) lần lượt tại tiếp điểm A, B nên IA a tại A, KB a tại B. Do đó IA // KB.

Xét ∆OBK có IA // KB nên OIOK=IAKB=rR (hệ quả định lí Thalès).

13. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh: b) AB = 2MP;

Xem đáp án

b) Vì MP IK tại P nên MP là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K).

Xét đường tròn (I), hai tiếp tuyến MA, MP cắt nhau tại M nên MA = MP (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Xét đường tròn (K), hai tiếp tuyến MB, MP cắt nhau tại M nên MB = MP (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Do đó MA + MB = MP + MP hay AB = 2MP.

14. Tự luận
1 điểm

Mặt đĩa CD ở Hình 93 có dạng hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 1,5 cm và 6 cm. Hình vành khuyên đó có diện tích bằng bao nhiêu centimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Mặt đĩa CD ở Hình 93 có dạng hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 1,5 cm và 6 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích mặt đĩa CD có dạng hình vành khuyên là:

S = π(62 – 1,52) = 33,75π ≈ 106 (cm2).

15. Tự luận
1 điểm

Hình 94 mô tả mảnh vải có dạng một phần tư hình vành khuyên, trong đó hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm và có bán kính lần lượt là 3 dm và 5 dm. Diện tích của mảnh vải đó bằng bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Hình 94 mô tả mảnh vải có dạng một phần tư hình vành khuyên, trong đó hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích mảnh vải có dạng một phần tư hình vành khuyên là: S=14π52−32=4π≈12,6 (dm2).

16. Tự luận
1 điểm

Logo ở Hình 95 có dạng một hình quạt tròn bán kính 8 cm và góc ở tâm bằng 60°. Tính diện tích mỗi hình sau (theo đơn vị centimét vuông và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Logo ở Hình 95 có dạng một hình quạt tròn bán kính 8 cm và góc ở tâm bằng 60° (ảnh 1)

a) Toàn bộ logo;

Xem đáp án

a) Diện tích toàn bộ phần logo có dạng hình quạt tròn là:

 S=π⋅82⋅60360=32π3≈33,5 (cm2).

17. Tự luận
1 điểm

b) Phần logo màu đỏ có dạng hình viên phân.

Xem đáp án

b) Phần logo màu đỏ có dạng hình viên phân. (ảnh 1)

Kẻ OH AB.

Xét ∆OAB có OA = OB = R và  AOB^=60° nên ∆OAB là tam giác đều. Do đó OAB^=60°.

Xét ∆OHA vuông tại H, ta có: OH=OA⋅sinOAH^=OA⋅sin60° (cm).

Diện tích phần logo màu xanh có dạng tam giác OAB là:

S1=12OA⋅OH=12OA⋅OA⋅sin60° =12⋅8⋅8⋅sin60°=163 (cm2)≈27,7 (cm2).

Diện tích phần logo màu đỏ có dạng hình viên phân là:

S2 = S – S1 ≈ 33,5 – 27,7 = 5,8 (cm2).

18. Tự luận
1 điểm

Hình 96 biểu diễn vùng biển được chiếu sáng bởi một hải đăng có dạng một hình quạt tròn với bán kính 18 dặm, cung AmB có số đo 245°.

Hình 96 biểu diễn vùng biển được chiếu sáng bởi một hải đăng có dạng một hình quạt tròn với bán kính 18 dặm, cung AmB có số đo 245°. (ảnh 1)

a) Hãy tính diện tích vùng biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ hải đăng theo đơn vị kilômét vuông (lấy 1 dặm = 1 609 m và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đổi1 dặm = 1 609 m = 1,609 km.

a) Diện tích vùng biển có thể nhìn thấy ánh sáng từ hải đăng là:

 S=π⋅18⋅1,6092⋅245360≈1  793  km2.

19. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử một con thuyền di chuyển dọc theo dây cung có độ dài 28 dặm của đường tròn với tâm là tâm của hình quạt tròn, bán kính là 18 dặm. Tính khoảng cách nhỏ nhất từ con thuyền đến hải đăng (theo đơn vị dặm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

b)Khoảng cách nhỏ nhất từ con thuyền đến ngọn hải đăng chính là đoạn thẳng vuông góc OH từ ngọn hải đăng (điểm O) đến dây cung CD được mô tả bởi hình vẽ sau:

b) Giả sử một con thuyền di chuyển dọc theo dây cung có độ dài 28 dặm của đường tròn với tâm là tâm của hình quạt tròn, (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có OH CD tại H nên theo kết quả câu a, Bài 4, SGK Toán 9, Tập một, trang 124, ta có: H là trung điểm của CD.

Khi đó CH=12CD=12⋅28=14 (dặm).

Xét ∆OHC vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

OC2 = OH2 + CH2

Suy ra OH2 = OC2 – CH2 = 182 – 142 = 128.

Do đó OH=128≈11 (dặm).

Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ thuyền đến ngọn hải đăng khoảng 11 dặm.