Giải SBT Toán 9 Cánh Diều BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
14 câu hỏi
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm A(1; 1). Khi đó, đường tròn (A; 1)
A. Tiếp xúc với trục Ox và cắt trục Oy tại 2 điểm phân biệt.
B. Tiếp xúc với trục Oy và cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt.
C. Tiếp xúc với cả hai trục Ox và trục Oy.
D. Đi qua gốc toạ độ O.
Đáp án đúng là: C

Đường tròn (A; 1) tiếp xúc với cả hai trục Ox và trục Oy vì khoảng cách từ điểm A đến hai trục tọa độ đều bằng 1 và bằng bán kính đường tròn (A; 1).
Cho các điểm A, B, C, D thuộc đường tròn tâm O đường kính AC = 2 cm với (Hình 51).

a) Số đo góc CAD là
A. 35°.
B. 145°.
C. 55°.
D. 125°.
b) Độ dài đoạn thẳng CD là
A. 2 cos 55° cm.
B. 2 sin 55° cm.
C. 2 tan 55° cm.
D. 2 cot 55° cm.
a) Đáp án đúng là:C
Xét đường tròn (O) có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD)
Suy ra
b) Đáp án đúng là: B
Xét đường tròn (O) đường kính AC có là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên
Xét ∆ACD vuông tại D, có:
Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R) cắt nhau tại hai điểm M, N với OO’ = 24 cm và MN = 10 cm (Hình 52). Khi đó, R bằng:

A. 26 cm.
B. 13 cm.
C. 14 cm.
D. 34 cm.
Đáp án đúng là: B

Gọi E là giao điểm của MN và OO’.
Ta có: OM = ON = R (bán kính đường tròn (O; R)) và O’M = O’N = R (bán kính đường tròn (O’; R)). Suy ra OM = ON = O’M = O’N, nên OMO’N là hình thoi.
Do đó hai đường chéo MN và OO’ vuông góc với nhau tại trung điểm E của mỗi đường.
Suy ra và
Xét ∆OME vuông tại E, theo định lí Pythagore, ta có:
OM2 = OE2 + ME2
Suy ra
Vậy R = 13 cm.
Trong 20 giây, bánh xe của một chiếc xe máy quay được 80 vòng. Độ dài bán kính của bánh xe đó là 25 cm. Khi đó, quãng đường xe máy đi được trong 3 phút là:
A. 36 000π m.
B. 360π m.
C. 18 000π m.
D. 180π m.
Đáp án đúng là: B
Đổi 3 phút = 180 giây.
Chu vi của bánh xe máy là: 2π.25 = 50π (cm).
Quãng đường xe máy đi được trong 20 giây là:
80 . 50π = 4 000π (cm) = 40π (m).
Quãng đường xe máy đi được trong 3 phút (180 giây) là:
Diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn (O; 12 cm) và (O; 7 cm) là:
A. 95π cm2.
B. 193π cm2.
C. 5π cm2.
D. 19π cm2.
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn (O; 12 cm) và (O; 7 cm) là:
S = π(122 – 72) = 95π (cm2).
Cho đường tròn tâm O đường kính AB và điểm M di chuyển trên đường tròn (M khác A và B). Vẽ đường tròn (M) tiếp xúc với AB tại H. Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến AC, BD của đường tròn (M) lần lượt tại C, D.
a) Chứng minh AC + BD không đổi khi M di chuyển trên đường tròn (O).
b) Chứng minh CD là tiếp tuyến của đường tròn (O).

a) Do AC, AH là hai tiếp tuyến của đường tròn (M) nên AC=AH.
Tương tự, ta chứng minh được BD = BH.
Do đó AC + BD=AH+BH=AB (không đổi).
b) ⦁ Do AC, AH là hai tiếp tuyến của đường tròn (M) nên MA là tia phân giác của góc CMH hay
Tương tự, ta chứng minh được
Xét đường tròn (O) đường kính AB có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Mà
Suy ra
Do đó ba điểm C, M, D thẳng hàng.
⦁ Do tam giác OBM cân tại O (do OM = OB) nên
Suy ra
Ta lại có: nên
Lại có BM là tia phân giác của góc ABD (do hai tiếp tuyến BD, BH của (O) cắt nhau tại B) hay
Suy ra
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên OM // BD.
Mặt khác, BD ⊥ CD (do BD ⊥ CM) nên CD vuông góc với OM tại M thuộc đường tròn (O).
Vậy CD là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Cho ba đường tròn (A; 10 cm), (B; 15 cm), (C; 15 cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Đường tròn (A) tiếp xúc với (B) và (C) lần lượt tại C’ và B’. Đường tròn (B) tiếp xúc với (C) tại A’ (Hình 53).

a) Chứng minh AA’ là tiếp tuyến chung của đường tròn (B) và (C).
b) Tính độ dài đoạn thẳng AA’ và diện tích tam giác AB’C’.

a) Ta có: AB = AC’ + BC’ = 10 + 15 = 25 cm;
AC = AB’ + CB’ = 10 + 15 = 25 cm.
Do đó AB = AC nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Mặt khác, BA’ = CA’ = 15 cm nên A’nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Suy ra AA’ là đường trung trực của đoạn thẳng BC, nên AA’ vuông góc với BC tại điểm A’ nằm trên cả hai đường tròn (B) và (C).
Vậy AA’ là tiếp tuyến chung của đường tròn (B) và (C).
b) Gọi H là giao điểm của AA’và B’C’.
Xét ∆ABA’ vuông tại A’, theo định lí Pythagore, ta có: AB2 = A’A2 + A’B2
Suy ra
Ta có: BC= BA’ + CA’ = 15 + 15 = 30 cm.
Tam giác ABC có và
Suy ra nên B’C’ // BC (định lí Thalès đảo)
Do đó, (hệ quả định lí Thalès)
Nên
Tam giác ACA’ có HB’ // CA’ nên (hệ quả định lí Thalès)
Suy ra
Ta có AA’ ⊥ BC và B’C’ // BC nên AH ⊥ B’C’.
Vậy diện tích tam giác AB’C’ là:
Cho đường tròn (O; R) và ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn với AB < AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Trên cung BC không chứa điểm A, lấy điểm D sao cho
a) Chứng minh
b) Gọi E là giao điểm của tia OM và cung BC. Tính diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi các bán kính OE, OC và cung nhỏ CE theo R, biết

a) Ta có nên hay
Xét đường tròn (O) có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
Xét ∆ABM và ∆ADC có: và
Do đó ∆ABM ᔕ ∆ADC (g.g).
Suy ra (tỉ số các cạnh tương ứng)
Mà BM = CM (do M là trung điểm của BC)
Nên hay
Xét ∆ABD và ∆CMD có:
và (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD của đường tròn (O))
Do đó ∆ABD ᔕ ∆CMD (g.g).
Suy ra (hai góc tương ứng).
b) Do M là trung điểm của BC nên
Xét ∆OBC cân tại O (do OB = OC) nên đường trung tuyến OM đồng thời là đường cao của tam giác, do đó
Xét ∆OCM vuông tại M, theo định lí Pythagore, ta có: OC2 = OM2 + MC2
Suy ra
Do đó OM=MC.
Vì vậy, tam giác OCM vuông cân tại M. Suy ra hay số đo của cung nhỏ CE bằng 45°.
Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi các bán kính OE, OC và cung nhỏ CE là: (đơn vị diện tích).
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính A B. Gọi C, D lần lượt là điểm chính giữa của cung AB, AC.
a) Chứng minh
b) Lấy điểm M thuộc cung CD. Chứng minh AM>CM và
c) Khi M di chuyền trên cung nhỏ AC, tìm vị trí của điểm M để diện tích của tam giác MAC lớn nhất.

a) Xét đường tròn (O) đường kính có C, D lần lượt là điểm chính giữa của cung AB, AC nên
⦁
⦁
Do đó
Xét ∆AOC cân tại O (do OA = OC) có nên ∆AOC vuông cân tại O, suy ra
Vậy
b) Do M thuộc cung nhỏ CD nên và
Suy ra
Mà lần lượt là góc nội tiếp chắn cung AM và cung CM của đường tròn (O) nên
Từ (1) và (2) suy ra
Tam giác ACM có nên AM>CM.
Xét đường tròn (O), ta có: (góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ CM).
c)

Gọi I, K lần lượt là giao điểm của AC với OM và OD, kẻ MN vuông góc với AC tại N.
Diện tích của tam giác MAC là:
Do đó S lớn nhất khi MN lớn nhất do AC không đổi.
Tam giác OAC cân tại O có OD là đường phân giác nên đồng thời là đường cao của tam giác, do đó OK ≤ OI.
Ta cũng có MN ≤ MI
Suy ra: OK + MN ≤ OI + MI = OM và OM = OD = OK + DK
Do đó MN ≤ DK.
Do DK không đổi nên MN lớn nhất khi MN = DK hay M là điểm chính giữa của cung AC.
Vậy diện tích của tam giác MAC lớn nhất bằng khi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AC.
Thành phố Hồ Chí Minh có vĩ độ là 10°10’ Bắc. Tìm độ dài cung kinh tuyến từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Xích Đạo (làm tròn kết quả đến hàng trăm của kilômét), biết mỗi kinh tuyến là một nửa vòng Trái Đất và có độ dài khoảng 20 000 km.
Đổi
Độ dài cung kinh tuyến từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Xích Đạo là:
Cho hình thang vuông ABCD với BC = CD = a. Vẽ một phần đường tròn (C; CD) (Hình 54). Tính diện tích của phần tô màu xám theo a.


Kẻ DH vuông góc với BC tại H.
Do tam giác CDH vuông tại H nên ta có:
⦁
⦁
Ta có:
Tứ giác ABHD có nên là hình chữ nhật.
Suy ra
Diện tích của hình thang vuông ABCD là:
(đơn vị diện tích).
Diện tích hình quạt tròn BCD là:
(đơn vị diện tích).
Diện tích của phần tô màu xám là:
(đơn vị diện tích).
Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; R), (O; r) với R + r = 1,2 dm, R > r và diện tích hình vành khuyên đó là 1,5072 dm2 (Hình 55). Tính R và r, lấy π ≈ 3,14.

Ta có công thức tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; R) và (O; r) (với R > r) có diện tích là: S = π(R2 – r2).
Do diện tích hình vành khuyên đó là 1,5072 dm2 nên ta có:
3,14(R2 ‒ r) =1,5072 hay (R‒r)(R+r)=0,48.
Mà R+r=1,2 dm nên R‒r=0,4 dm.
Ta có hệ phương trình
Cộng hai vế của hai phương trình của hệ phương trình trên, ta có:
2R = 1,6, suy ra R = 0,8.
Thay R = 0,8 vào phương trình R + r = 1,2, ta được:
0,8 + r = 1,2, suy ra r = 0,4.
Vậy R=0,8dm và r=0,4dm.
Tam giác Reuleaux là hình tạo nên từ phần giao nhau của ba đường tròn cùng bán kính, tâm của mỗi đường tròn chính là giao điểm của hai đường tròn còn lại. Tạo tam giác Reuleaux từ ba đường tròn (A), (B), (C) (Hình 56). Tính số đo các cung nhỏ BaC, CbA, AcB của tam giác Reuleaux. Nêu nhận xét về số đo của các cung tròn đó.

Do tam giác ABC đều (vì AB = AC = BC) nên
Xét đường tròn (A) có
Tương tự trong đường tròn (B), (C) ta cũng có và
Do đó, số đo các cung nhỏ BaC, CbA, AcB của tam giác Reuleaux đều bằng 60°.
Cho đường tròn (O; R) và hai điểm A, B nằm trên đường tròn sao cho độ dài cung nhỏ AB bằng
a) Xác định điểm C trên cung lớn AB sao cho khi kẻ CH vuông góc với AB tại H thì AH = CH.
b) Tính độ dài các cung AC, BC theo R.
c) Kẻ OK vuông góc với AB tại K, tia OK cắt đường tròn (O) tại E. Tính diện tích hình quạt tròn EOB (giới hạn bởi cung nhỏ BE và hai bán kính OE, OB ) theo R.
d) Tính tỉ số phần trăm giữa diện tích hình quạt tròn BOC (giới hạn bởi cung nhỏ BC và hai bán kính OB, OC) và diện tích hình quạt tròn AOC (giới hạn bởi cung nhỏ AC và hai bán kính OA, OC).

a) Đặt Khi đó, ta có
Ta có công thức tính độ dài cung tròn n° trong đường tròn bán kính R là:
Do độ dài cung nhỏ AB bằng nên ta có suy ra
Suy ra hay
Tam giác ACH có và AH=CH nên tam giác ACH vuông cân tại H.
Suy ra
Do đó
Vậy điểm C trên cung lớn AB sao cho thì AH = CH.
b) Ta có:
⦁
⦁
Suy ra
Độ dài cung nhỏ AC là: (đơn vị độ dài).
Độ dài cung nhỏ BC là: (đơn vị độ dài).
c) Xét ∆OAB cân tại O (do OA = OB) nên đường cao OK đồng thời là đường phân giác của tam giác, do đó
Diện tích hình quạt tròn EOB là (đơn vị diện tích).
d) Diện tích hình quạt tròn BOC là (đơn vị diện tích).
Diện tích hình quạt AOC là (đơn vị diện tích).
Vậy tỉ số phần trăm giữa diện tích hình quạt tròn BOC và diện tích hình quạt tròn AOC là:


