Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 4. Góc ở tâm. Góc nội tiếp có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 4. Góc ở tâm. Góc nội tiếp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bác Ngọc dự định làm khung sắt cho khuôn cửa sổ ngôi nhà có dạng đường tròn như Hình 44. Hai thanh chắn cửa sổ gợi nên một góc có đỉnh thuộc đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Bác Ngọc dự định làm khung sắt cho khuôn cửa sổ ngôi nhà có dạng đường tròn như Hình 44. (ảnh 1)

Góc có đặc điểm như vậy trong toán học gọi là góc gì?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Góc có đỉnh thuộc đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó được gọi là góc nội tiếp.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O). Hãy vẽ góc xOy có đỉnh là tâm O của đường tròn đó.

Xem đáp án

Hình vẽ góc xOy có đỉnh là tâm O của đường tròn (O) như sau:

Cho đường tròn (O). Hãy vẽ góc xOy có đỉnh là tâm O của đường tròn đó. (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 47, coi mỗi khung đồng hồ là một đường tròn, kim giờ, kim phút là các tia. Số đo góc ở tâm trong mỗi hình 47a, 47b, 47c, 47d là bao nhiêu?

Trong Hình 47, coi mỗi khung đồng hồ là một đường tròn, kim giờ, kim phút là các tia. Số đo góc ở tâm trong mỗi hình 47a, 47b, 47c, 47d là bao nhiêu?   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Số đo góc ở tâm là 60°.

b) Số đo góc ở tâm là 90°.

c) Số đo góc ở tâm là 150°.

d) Số đo góc ở tâm là 180°.

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát góc ở tâm AOB (khác góc bẹt) ở Hình 48, cho biết trong hai phần đường tròn được tô màu xanh và màu đỏ, phần nào nằm bên trong, phần nào nằm bên ngoài góc AOB.

Quan sát góc ở tâm AOB (khác góc bẹt) ở Hình 48, cho biết trong hai phần đường tròn được tô màu xanh và màu đỏ, (ảnh 1)

Xem đáp án

Phần đường tròn được tô màu xanh nằm bên trong góc AOB.

Phần đường tròn được tô màu đỏ nằm bên ngoài góc AOB.

5. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 53, tìm số đo của các góc ở tâm BOC^;  DOA^.

Trong Hình 53, tìm số đo của các góc ở tâm  góc BOC, góc DOA (ảnh 1)

Xem đáp án

Do số học sinh chọn môn Bóng bàn chiếm 15% số lượng học sinh nên số đo cung nhỏ BC bằng 15% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđBC⏜=360°⋅15100=54°.

Vì số đo của cung nhỏ BC bằng số đo của góc ở tâm BOC chắn cung đó nên BOC^=54°.

Do số học sinh chọn môn Bóng đá chiếm 40% số lượng học sinh nên số đo cung nhỏ DA bằng 40% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđDA⏜=360°⋅40100=144°.

Vì số đo của cung nhỏ DA bằng số đo của góc ở tâm DOA chắn cung đó nên DOA^=144°.

6. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 55, đỉnh của góc AIB có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?

Trong Hình 55, đỉnh của góc AIB có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đỉnh của góc AIB là điểm I, điểm I có thuộc đường tròn.

Hai cạnh của góc AIB chứa hai dây cung IA, IB của đường tròn.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy vẽ một đường tròn và hai góc nội tiếp trong đường tròn đó.

Xem đáp án

Hãy vẽ một đường tròn và hai góc nội tiếp trong đường tròn đó. (ảnh 1)

ABC^;  DEF^ là hai góc nội tiếp đường tròn (O).

8. Tự luận
1 điểm

Cho góc AIB nội tiếp đường tròn tâm O đường kính IK sao cho tâm O nằm trong góc đó (Hình 57).

Cho góc AIB nội tiếp đường tròn tâm O đường kính IK sao cho tâm O nằm trong góc đó (Hình 57). (ảnh 1)

a) Các cặp góc OAI^ và OIA^;  OBI^ và OIB^  có bằng nhau hay không?

b) Tính các tổng AOI^+2OIA^, BOI^+2OIB^.

Xem đáp án

a) Xét ∆OAI có OA = OI nên ∆OAI cân tại O, suy ra OAI^=OIA^.

Xét ∆OBI có OB = OI nên ∆OBI cân tại O, suy ra OBI^=OIB^.

b) Xét ∆OAI có AOI^+OIA^+OAI^=180°  (định lí tổng các góc của một tam giác).

Do đó AOI^+2OIA^=180°.

Xét ∆OBI có BOI^+OIB^+OBI^=180° (định lí tổng các góc của một tam giác).

Do đó BOI^+2OIB^=180°.

9. Tự luận
1 điểm

c) Tính các tổng AOI^+AOK^, BOI^+ BOK^.

d) So sánh  AOK^  và 2OIA^ , BOK^  và 2OIB^, AOB^ và 2AIB^ .

Xem đáp án

c)  AOI^+AOK^=180°, BOI^+BOK^=180° (các cặp góc kề bù).

d) Ta có AOI^+2OIA^=180°  (theo câu b) và AOI^+AOK^=180°  (theo câu c)

Suy ra AOK^=2OIA^.

Ta có  BOI^+2OIB^=180°(theo câu b) và  BOI^+BOK^=180°(theo câu c)

Suy ra BOK^=2OIB^.

Ta có:  AOK^=2OIA^ và BOK^=2OIB^

Suy ra AOK^+BOK^=2OIA^+2OIB^=2OIA^+OIB^

Do đó AOB^=2AIB^.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây cung AB = R. Điểm C thuộc cung lớn AB,C khác A và B. Tính số đo góc ACB.

Xem đáp án

Xét ∆AOB có: OA = OB = AB = R nên ∆AOB là tam giác đều, do đó AOB^=60°.

Mà AOB^  là góc ở tâm và ACB^ là góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn (O). Do đó ACB^=12⋅AOB^=12⋅60°=30°.

Vậy  ACB^=30°.

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa:

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa:  a) AIB  và sđ góc AmB (ảnh 1)

a)  AIB^ và sđAmB⏜;

b) AKB^ và sđAmB⏜;

c) AIB^ và AKB^

Xem đáp án

a) Ta có AIB^   sđAmB⏜ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AmB của đường tròn (O) nên AIB^=12sđAmB⏜.

b) Ta có  AKB^  sđAmB⏜ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AmB của đường tròn (O) nên AKB^=12sđAmB⏜.

c) Ta có: AIB^=12sđAmB⏜  (theo câu a) và AKB^=12sđAmB⏜  (theo câu b)

Do đó AIB^=AKB^.

12. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.

Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.    (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.    (ảnh 2)

Xét đường tròn chứa cung AB ta có: ACB^=ADB^. là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB nên ACB^=ADB^.

Xét ∆AIC và ∆BID có:

 ACI^=BDI^(do ACB^=BDA^);

ACI^=BDI^ (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆AIC ∆BID (g.g).

Suy ra  IAIB=ICID (tỉ số các cạnh tương ứng) nên IA.ID = IB.IC.

13. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 62, hãy cho biết:

a) 6 góc ở tâm có hai cạnh lần lượt chứa hai điểm trong bốn điểm A, B, C, D;

b) 4 góc nội tiếp có hai cạnh lần lượt chứa ba điểm trong bốn điểm A, B, C, D.

Xem đáp án

a) 6 góc ở tâm có hai cạnh lần lượt chứa hai điểm trong bốn điểm A, B, C, D là các góc: AOB^,  AOC^,  AOD^,  BOC^,  BOD^,  COD^.

b) 4 góc nội tiếp có hai cạnh lần lượt chứa ba điểm trong bốn điểm A, B, C, D là các góc:  ABC^,  ADC^,  BAD^,  BCD^.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây AB sao cho  AOB^=90°. Giả sử M, N lần lượt là các điểm thuộc cung lớn AB và cung nhỏ AB (M, N khác A và B).

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và dây AB sao cho góc AOB=90 độ  Giả sử M, N lần lượt là các điểm thuộc cung lớn AB (ảnh 1)

a) Xét đường tròn (O: R) có A, B thuộc đường tròn nên OA = OB = R.

Xét ∆AOB vuông tại O, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = OA2 + OB2 = R2 + R2 = 2R2.

Do đó: AB=2R2=R2.

15. Tự luận
1 điểm

b) Tính số đo các góc ANB và AMB.

Xem đáp án

b) Xét đường tròn (O) có AOB^ là góc ở tâm chắn cung ANB nên  sđANB⏜=AOB^=90°.

Ta có:   sđAMB⏜=360°−sđANB⏜=360°−90°=270°.

 ANB^ là góc nội tiếp chắn cung AMB nên ANB^=12sđAMB⏜=12⋅270°=135°.

 AMB^ là góc nội tiếp chắn cung ANB nên AMB^=12sđANB⏜=12⋅90°=45°.

16. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 63, cho biết AB = OA.

Trong Hình 63, cho biết AB = OA.  a) Tính số đo góc AOB.  b) Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB của (O). (ảnh 1)

a) Tính số đo góc AOB.

b) Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB của (O).

c) Tính số đo góc MIN.

d) Tính số đo cung nhỏ MN và cung lớn MN của (I).

e) Tính số đo góc MKN.

Xem đáp án

a) Xét ∆OAB có OA = OB = AB nên ∆OAB là tam giác đều, do đó AOB^=60°.

b) Số đo cung nhỏ AB là: sđAB⏜=AOB^=60°.

Số đo cung lớn AB (cung AIB) là: sđAIB⏜=360°−sđAB⏜=60°−60°=300°.

17. Tự luận
1 điểm

c) Tính số đo góc MIN.

d) Tính số đo cung nhỏ MN và cung lớn MN của (I).

e) Tính số đo góc MKN.

Xem đáp án

c) Góc MIN hay chính là góc AIB là góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB nên MIN^=12sđAB⏜=12⋅60°=30°.

d) Xét đường tròn (I) có góc MIN là góc ở tâm chắn cung nhỏ MN (cung MON) nên số đo cung nhỏ MN là sđMON⏜=MIN^=30°.

Số đo cung lớn MN (cung MKN) là: sđMKN⏜=360°−sđMON⏜=360°−30°=330°.

e) Xét đường tròn (I) có góc MKN là góc nội tiếp chắn cung nhỏ MN nên MKN^=12sđMN⏜=12⋅30°=15°.

18. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). Hãy cho biết các cung tương ứng với phần biểu diễn thành phần việt quất, táo, mật ong lần lượt có số đo là bao nhiêu độ.

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi các điểm A, B, C trên đường tròn (O) như hình vẽ.

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). (ảnh 2)

Do thành phần việt quất chiếm 60% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ AB bằng 60% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđAB⏜=360°⋅60100=216°.

Do thành phần táo chiếm 30% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ BC bằng 30% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđBC⏜=360°⋅30100=108°.

Do thành phần mật ong chiếm 10% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ AC bằng 10% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđAC⏜=360°⋅10100=36°.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O), (I) cắt nhau tại hai điểm A, B. Kẻ các đoạn thẳng AC, AD lần lượt là các đường kính của hai đường tròn (O), (I). Chứng minh ba điểm B, C, D thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O), (I) cắt nhau tại hai điểm A, B. Kẻ các đoạn thẳng AC, AD lần lượt là các đường kính của hai đường tròn (O), (I) (ảnh 1)

Ta có:

ABC^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).

ABD^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (I)).

Suy ra ABC^+ABD^=90°+90°=180°  hay CBD^=180°.

Do đó ba điểm B, C, D thẳng hàng.

20. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng compa và thước thẳng để vẽ tam giác ABC vuông tại A và giải thích cách làm.

Xem đáp án

Hãy sử dụng compa và thước thẳng để vẽ tam giác ABC vuông tại A và giải thích cách làm. (ảnh 1)

Bước 1. Vẽ đường tròn tâm O, kẻ đường kính BC.

Bước 2. Lấy điểm A thuộc đường tròn (O) (A khác B, C). Ta được tam giác ABC vuông tại A.

Thật vậy, xét đường tròn (O) có đường kính BC, điểm A thuộc (O) nên  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Vậy tam giác ABC vuông tại A.