Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 40 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 40 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị biểu thức

x2+12x+116 tại x = 99,75.

Xem đáp án

Ta có x2+12x+116=x2+2  .   x  .  14+142=x+142=x+0,252.

Thay x = 99,75 vào biểu thức (x + 0,25)2, ta được:

(99,75 + 0,25)2 = 1002 = 10 000.

Vậy tại x = 99,75 thì giá trị của biểu thức đã cho bằng 10 000.

2. Tự luận
1 điểm

Chứng minh đẳng thức (10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25. Từ đó em hãy nêu một quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5.

Áp dụng: Tính 252; 352.

Xem đáp án

Ta có (10a + 5)2 = (10a)2 + 2 . 10a . 5 + 52

= 100a2 + 100a + 25 = 100a(a + 1) + 25.

Từ đó ta rút ra quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5 là:

Bình phương của một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 bằng 100 lần tích của số tạo bởi các chữ số trước số tận cùng với số liền sau của số tạo bởi các chữ số tận cùng rồi cộng với 25.

Áp dụng:

• 252 = 100 . 2 . (2 + 1) + 25 = 100 . 2 . 3 + 25

= 600 + 25 = 625;

• 352 = 100 . 3 . (3 + 1) + 25 = 100 . 3 . 4 + 25

= 1 200 + 25 = 1 225.

3. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 99;

Xem đáp án

a) Ta có x3 + 3x2 + 3x + 1

= x3 + 3 . x2 . 1 + 3 . x . 12 + 13 = (x + 1)3.

Thay x = 99 vào biểu thức (x + 1)3, ta được:

(99 + 1)3 = 1003 = 1 000 000.

4. Tự luận
1 điểm

b) x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 tại x = 88 và y = –12.

Xem đáp án

b) Ta có x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 = (x – y)3.

Thay x = 88 và y = –12 vào biểu thức (x – y)3, ta được:

[88 – (–12)]3 = (88 + 12)3 = 1003 = 1 000 000.

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức:

a) (x – 2)3 + (x + 2)3 – 6x(x + 2)(x – 2);

Xem đáp án

a) (x – 2)3 + (x + 2)3 – 6x(x + 2)(x – 2)

= [(x – 2) + (x + 2)]3 – 3(x – 2)2(x + 2) + 3(x – 2)(x + 2)2 – 6x(x + 2)(x – 2)

= (x – 2 + x + 2)3 – [3(x – 2)2(x + 2) – 3(x – 2)(x + 2)2] – 6x(x + 2)(x – 2)

= (2x)3 – 3(x – 2)(x + 2)[(x – 2) – (x + 2)] – 6x(x + 2)(x – 2)

= 8x3 – 3(x – 2)(x + 2) . (–2x) – 6x(x + 2)(x – 2)

= 8x3 + 6x(x + 2)(x – 2) – 6x(x + 2)(x – 2) = 8x3.

6. Tự luận
1 điểm

b) (2x – y)3 + (2x + y)3.

Xem đáp án

b) (2x – y)3 + (2x + y)3

= (2x)3 – 3 . (2x)2 . y + 3 . 2x . y2 – y3 + (2x)3 + 3 . (2x)2 . y + 3 . 2x . y2 + y3

= (2x)3 + 3 . 2x . y2 + (2x)3 + 3 . 2x . y2  

= 8x3 + 6xy2 + 8x3 + 6xy2 = 16x3 + 12xy2.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).

Áp dụng, tính a3 + b3 biết a + b = 4 và ab = 3.

Xem đáp án

Ta có (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

= a3 + 3ab(a + b) + b3

Do đó a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).

Áp dụng:

Với a + b = 4 và ab = 3, ta được:

a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)

= 43 – 3 . 3 . 4 = 64 – 36 = 28.

8. Tự luận
1 điểm

Bác Tùng gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép theo định kì với lãi suất không đổi x mỗi năm (tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp). Biểu thức S = 200(1 + x)3 (triệu đồng) là số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm.

a) Tính số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất x = 5,5%.

Xem đáp án

a) Thay x = 5,5% vào biểu thức S, ta được:

200(1 + x)3 = 200 . (1 + 5,5%)3 = 200 . 1,0053 234,848.

Vậy số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất x = 5,5% khoảng 234,848 triệu đồng.

9. Tự luận
1 điểm

b) Khai triển S thành đa thức theo x và xác định bậc của đa thức.

Xem đáp án

b) Khai triển S thành đa thức theo x, ta được:

S = 200(1 + x)3 = 200(13 + 3 . 12 . x + 3 . 1 . x2 + x3)

= 200(1 + 3x + 3x2 + x3) = 200 + 600x + 600x2 + 200x3.

Bậc của đa thức S là bậc 3.