2048.vn

Giải SGK Toán 8  KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 86 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

(x−1)2x−2=(1−x)22−x

3x(x+2)2=3x(x−2)2

3x(x+2)2=−3x(x−2)2

3x(x+2)2=3x(−x−2)2

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

−6x−4x2(x+2)2=32x(x+2)2

−5−2=10x4x

x+1x−1=x2+x+1x2−x+1

−6x−4(−x)2(x−2)2=32x(−x+2)2

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đẳng thức 2x2+14x−1=8x3+4xQ, Q là đa thức

4x.

4x2.

16x – 4.

16x2 – 4x.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu −5x+52xy−−9x−72xy=bx+cxy  thì b + c bằng:

–4.

8.

4.

–10.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngân hàng huy động vốn với mức lãi suất một năm là x%. Để sau một năm, người gửi được lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là

100ax (đồng).

ax+100 ( đồng)

ax+1( đồng)

100ax+100(đồng).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau:

a)  P+1x+2=xx2−2x+4;                           

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

b) P−4(x−2)x+2=16x−2;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

c) P.x−2x+3=x2−4x+4x2−9;                              

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

d) P:x2−92x+4=x2−4x2+3x .

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  23x+xx−1+6x2−42x(1−x);                             

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

b)  x3+11−x3+xx−1−x+1x2+x+1;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

c)  2x+2−21−x.x2−44x2−1;                           

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

d) 1+x3−xx2+111−x−11−x2.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức P=2x+1x+1.

a) Viết điều kiện xác định của P.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

b) Hãy viết P dưới dạng P=a−bx+1 , trong đó a, b là hai số nguyên dương.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

c) Với giá trị nguyên nào của x thì P có giá trị là số nguyên?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô đi từ Hà Nội đến Vinh với vận tốc 60 km/h và dự kiến sẽ đến Vinh sau 5 giờ xe chạy. Tuy nhiên, sau 223 giờ chạy với vận tốc 60 km/h, xe dừng nghỉ 20 phút. Sau khi dừng nghỉ, để đến Vinh đúng thời gian dự kiến, xe phải tăng vận tốc so với chặng đầu.

a) Tính độ dài quãng đường Hà Nội – Vinh.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng nghỉ.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết ở chặng thứ hai xe tăng vận tốc thêm x (km/h). Hãy viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội – Vinh.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

d) Tính giá trị của P lần lượt tại x = 5; x = 10; x = 15, từ đó cho biết ở chặng thứ hai (sau khi xe dừng nghỉ):

– Nếu tăng vận tốc thêm 5 km/h thì xe đến Vinh muộn hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

– Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h thì xe đến Vinh có đúng thời gian dự kiến không?

– Nếu tăng vận tốc thêm 15 km/h thì xe đến Vinh sớm hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack