Giải SGK Toán 8  KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8112 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

(x1)2x2=(1x)22x

3x(x+2)2=3x(x2)2

3x(x+2)2=3x(x2)2

3x(x+2)2=3x(x2)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D là đúng vì (x + 2)2 = (–x – 2)2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

6x4x2(x+2)2=32x(x+2)2

52=10x4x

x+1x1=x2+x+1x2x+1

6x4(x)2(x2)2=32x(x+2)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định C là sai vì:

(x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1 và (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1.

Suy ra (x + 1)(x2 – x + 1) ≠ (x – 1)(x2 + x + 1).

Do đó, x+1x1x2+x+1x2x+1 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đẳng thức 2x2+14x1=8x3+4xQ, Q là đa thức

4x.

4x2.

16x – 4.

16x2 – 4x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2x2+14x1=8x3+4xQ

Q=(8x3+4x)(4x1)2x2+1=4x(2x2+1)(4x1)2x2+1

                                         = 4x(4x – 1) = 16x2 – 4x. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu 5x+52xy9x72xy=bx+cxy  thì b + c bằng:

–4.

8.

4.

–10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 5x+52xy9x72xy=5x+5+9x+72xy=4x+122xy=2x+6xy .

Suy ra b = 2 và c = 6.

Vậy b + c = 2 + 6 = 8.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngân hàng huy động vốn với mức lãi suất một năm là x%. Để sau một năm, người gửi được lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là

100ax (đồng).

ax+100 ( đồng)

ax+1( đồng)

100ax+100(đồng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau một năm, người gửi lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là: 100ax .

Vì 100ax.x%=100ax.x100=a .

6. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau:

a)  P+1x+2=xx22x+4;                           

Xem đáp án

a) P+1x+2=xx22x+4

Suy ra P=xx22x+41x+2

=x(x+2)x2+2x4(x22x+4)(x+2)

=x2+2xx2+2x4x3+8

=4x4x3+8.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

b) P4(x2)x+2=16x2;

Xem đáp án

b) P4(x2)x+2=16x2

Suy ra P=16x2+4x8x+2

=16(x+2)+(4x8)(x2)(x2)(x+2)

=16x+32+4x28x8x+16(x2)(x+2)

=4x2+48x24

8. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

c) P.x2x+3=x24x+4x29;                              

Xem đáp án

c) P.x2x+3=x24x+4x29

Suy ra P=x24x+4x29:x2x+3

=x24x+4x29.x+3x2

=(x2)2(x+3)(x+3)(x3)(x2)

=x2x3.                 

9. Tự luận
1 điểm

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

d) P:x292x+4=x24x2+3x .

Xem đáp án

d) P:x292x+4=x24x2+3x

Suy ra P=x24x2+3x.x292x+4

=(x2)(x+2)(x+3)(x3)x(x+3).2(x+2)

=(x2)(x3)2x

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  23x+xx1+6x242x(1x);                             

Xem đáp án

a) 23x+xx1+6x242x(1x)=23xx1x+2(3x22)2x(1x)=23xx1x+3x22x(1x)=2(1x)x.3x+3(3x22)3x(1x)=22x3x2+9x263x(1x)=6x22x43x(1x)

 

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

b)  x3+11x3+xx1x+1x2+x+1;

Xem đáp án

b, x3+11x3+xx1x+1x2+x+1=x3+1(1x)(x2+x+1)x1xx+1x2+x+1

=x3+1x(x2+x+1)(1x)(x+1)(1x)(x2+x+1)=x3+1x3x2x1+x2(1x)(x2+x+1)=x1x3=xx31

12. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

c)  2x+221x.x244x21;                           

Xem đáp án

c, 2x+221x.x244x21=2(1x)2(x+2)(x+2)(1x).(x+2)(x2)(2x1)(2x+1)

=(4x2)(x2)(1x)(2x1)(2x+1)=2(2x+1)(x2)(1x)(2x1)(2x+1)=2x+4(1x)(2x1)=2x4x12x1

13. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

d) 1+x3xx2+111x11x2.

Xem đáp án

d, 1+x3xx2+111x11x2=1+x(x21)x2+1.11x11x2

=1+x(x21)x2+1.1+x11x2

=1+x2(x21)(x2+1)(x21)

=1+x2x2+1=x2+1x2x2+1

=1x2+1

14. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức P=2x+1x+1.

a) Viết điều kiện xác định của P.

Xem đáp án
a) Điều kiện xác định của P là x + 1 ≠ 0 hay x ≠ –1.
15. Tự luận
1 điểm

b) Hãy viết P dưới dạng P=abx+1 , trong đó a, b là hai số nguyên dương.

Xem đáp án

b, P=2x+1x+1=2(x+1)1x+1=2(x+1)x+11x+1=21x+1

16. Tự luận
1 điểm

c) Với giá trị nguyên nào của x thì P có giá trị là số nguyên?

Xem đáp án

c) Vì P=21x+1 nên 1x+1=2P. Nếu x và P là số nguyên thì 1x+1 cũng là số nguyên, do đó x + 1 là ước của số 1 hay x + 1 {–1; 1}.

Do vậy x + 1 = – 1, suy ra x = – 2 hoặc x + 1 = 1, suy ra x = 0.

Vậy giá trị của P là số nguyên khi x = 0 hoặc x = – 2.

17. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô đi từ Hà Nội đến Vinh với vận tốc 60 km/h và dự kiến sẽ đến Vinh sau 5 giờ xe chạy. Tuy nhiên, sau 223 giờ chạy với vận tốc 60 km/h, xe dừng nghỉ 20 phút. Sau khi dừng nghỉ, để đến Vinh đúng thời gian dự kiến, xe phải tăng vận tốc so với chặng đầu.

a) Tính độ dài quãng đường Hà Nội – Vinh.

Xem đáp án

a) Quãng đường Hà Nội – Vinh dài 5.60 = 300 (km).

18. Tự luận
1 điểm
b) Tính độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng nghỉ.
Xem đáp án

b) Trước khi dừng nghỉ, xe chạy trong  223=83(giờ)

Chiều dài chặng đầu là  83.60=160 (km).

Chặng còn lại dài 300 – 160 = 140 (km).

19. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết ở chặng thứ hai xe tăng vận tốc thêm x (km/h). Hãy viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội – Vinh.

Xem đáp án

c) Nếu vận tốc tăng thêm x (km/h) thì vận tốc thực tế của xe chạy trên chặng sau là

60 + x (km/h).

Thời gian thực tế xe chạy chặng sau là 14060+x (giờ).

Thời gian xe chạy chặng đầu là  83 giờ, dừng nghỉ 20 phút = 2060=13 giờ.

Vì vậy thực tế xe chạy từ Hà Nội đến Vinh trong thời gian là:

P=83+13+14060+x=3+14060+x (giờ).

20. Tự luận
1 điểm

d) Tính giá trị của P lần lượt tại x = 5; x = 10; x = 15, từ đó cho biết ở chặng thứ hai (sau khi xe dừng nghỉ):

– Nếu tăng vận tốc thêm 5 km/h thì xe đến Vinh muộn hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

– Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h thì xe đến Vinh có đúng thời gian dự kiến không?

– Nếu tăng vận tốc thêm 15 km/h thì xe đến Vinh sớm hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

d) Giá trị của P = 3 + 14060+x tại x = 5; x = 10; x = 15 được cho trong bảng sau:

 

x

5

10

15

P

3+14060+5=67133+14060+10=53+14060+15=7315

 

– Nếu tăng vận tốc thêm 5 km/h (tức là x = 5) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 6713>5. Xe đến Vinh muộn hơn dự kiến là 67135=213   (giờ).

– Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h (tức là x = 10) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 5 giờ nên xe đến Vinh đúng thời gian dự định.

– Nếu tăng vận tốc thêm 15 km/h (tức là x = 15) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 7315<5. Xe đến Vinh sớm hơn dự kiến là 57315=215  (giờ).