Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án
20 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số ?
A. 2x + 1.
B. \(\sqrt 5 \).
C. π.
D. \(\sqrt x \).
Đáp án đúng là: D
Biểu thức không phải là phân thức đại số là \(\sqrt x \).
Phân thức nào sau đây bằng phân thức: \(\frac{{16{x^4} - 1}}{{12{x^3} - 3x}}\) ?
A. \(\frac{{4{x^2} - 1}}{{3x}}\).
B. \(\frac{{4{x^2} + 1}}{{3x}}\).
C. \(\frac{{4{x^2} - 1}}{{4x - 3}}\).
D. \(\frac{{4{x^2} + 1}}{{4 - 3x}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{16{x^4} - 1}}{{12{x^3} - 3x}} = \frac{{\left( {4{x^2} - 1} \right)\left( {4{x^2} + 1} \right)}}{{3x\left( {4{x^2} - 1} \right)}} = \frac{{4{x^2} + 1}}{{3x}}\).
Đa thức nào sau đây không thể chọn làm mẫu thức chung của hai phân thức \[\frac{x}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\] và \[\frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)}}\] ?
A. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1).
B. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x3 + 1).
C. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).
D. 3(x4 – 1)(x6 – 1)(x6 – 64).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{x}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[\frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)}} = \frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\]
Do đó, mẫu thức chung là:
3(x – 1)(x + 1)(x – 2)(x + 2)(x2 – x + 1) = 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1)
Do đó, không thể chọn mẫu thức chung là: 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).
Giá trị của phân thức \(\frac{{8x - 4}}{{8{x^3} - 1}}\) tại x = –0,5 là:
A. 4.
B. –4.
C. 0,25.
D. –0,25.
Đáp án đúng là: A
Thay x = –0,5 vào phân thức \(\frac{{8x - 4}}{{8{x^3} - 1}}\) ta được: \(\frac{{8.\left( { - 0,5} \right) - 4}}{{8.{{\left( { - 0,5} \right)}^3} - 1}} = \frac{{ - 8}}{{ - 2}} = 4\).
Rút gọn biểu thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} - \frac{{3x + 2}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{1 - x}}\), ta được kết quả là:
A. \(\frac{2}{{x - 1}}\).
B. \(\frac{{ - 2}}{{{x^3} + 1}}\).
C. \(\frac{2}{{{x^3} + 1}}\).
D. \(\frac{2}{{x + 1}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\frac{{x - 1}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} - \frac{{3x + 2}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{1 - x}}\)
= \(\left( {\frac{{x - 1}}{{{x^3} + 1}} - \frac{{3x + 2}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}} \right) + \left( {\frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{1 - x}}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{x - 1}}{{{x^3} + 1}} - \frac{{3x + 2}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}}} \right) + \left( {\frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} - \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{x - 1 - 3x - 2 + 1 - x + 3x}}{{{x^3} + 1}}} \right) + \left( {\frac{{1 - 2x - 1 + 2x}}{{x - 1}}} \right)\)
\( = \frac{{ - 2}}{{{x^3} + 1}} + 0 = \frac{{ - 2}}{{{x^3} + 1}}\).
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).
Viết điều kiện xác định của phân thức. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của x không thỏa mãn điều kiện xác định.
Điều kiện xác định của phân thức là: x2 – 9 ≠ 0 hay (x – 3)(x + 3) ≠ 0, suy ra x ≠ ±3.
Tập hợp tất cả các giá trị của x không thỏa mãn điều kiện xác định là: {3; –3}.
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).
Rút gọn phân thức đã cho.
Ta có:
\(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{{x^2} - 3x - x + 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{\left( {{x^2} - 3x} \right) - \left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{x\left( {x - 3} \right) - \left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 3}}\).
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).
Tìm tập hợp tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức P nhận giá trị là số nguyên.
Với điều kiện xác định x ≠ ±3, ta có:
\(P = \frac{{x - 1}}{{x + 3}} = \frac{{x + 3 - 4}}{{x + 3}} = 1 - \frac{4}{{x + 3}}\).
Để P là số nguyên thì (x + 3) ∈ Ư(4) = {1; –1; 2; –2; 4; –4}.
Suy ra x ∈ {–2; –4; –1; –5; 1; –7}.
Vậy x ∈ {–2; –4; –1; –5; 1; –7} thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho hai phân thức: \(P = \frac{1}{{2{x^2} + 7x - 15}}\) và \(Q = \frac{1}{{{x^2} + 3x - 10}}\). Có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức đã cho với mẫu thức chung là M = 2x3 + 3x2 – 29x + 30 được không ? Vì sao?
Ta có:
\(P = \frac{1}{{2{x^2} + 7x - 15}} = \frac{1}{{2{x^2} + 10x - 3x - 15}} = \frac{1}{{\left( {2{x^2} + 10x} \right) - \left( {3x + 15} \right)}}\)
\( = \frac{1}{{2x\left( {x + 5} \right) - 3\left( {x + 5} \right)}} = \frac{1}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {x + 5} \right)}}\).
\(\begin{array}{l}Q = \frac{1}{{{x^2} + 3x - 10}} = \frac{1}{{{x^2} + 5x - 2x - 10}} = \frac{1}{{\left( {{x^2} + 5x} \right) - \left( {2x + 10} \right)}}\\ = \frac{1}{{x\left( {x + 5} \right) - 2\left( {x + 5} \right)}} = \frac{1}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 5} \right)}}\end{array}\)
Do đó, mẫu thức chung là: (x – 2)(2x – 3)(x + 5) = 2x3 + 3x2 – 29x + 30 = M.
Vì vậy, có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức đã cho với mẫu thức chung là M.
Rút gọn biểu thức \(P = \left( {x - \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x + y}}} \right).\left( {\frac{{2x}}{y} + \frac{{4x}}{{x - y}}} \right):\frac{1}{y}\) (y ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x).
Với y ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x, ta có:
\(P = \left( {x - \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x + y}}} \right).\left( {\frac{{2x}}{y} + \frac{{4x}}{{x - y}}} \right):\frac{1}{y}\)
\( = \left[ {\frac{{x\left( {x + y} \right)}}{{x + y}} - \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x + y}}} \right].\left[ {\frac{{2x\left( {x - y} \right)}}{{y\left( {x - y} \right)}} + \frac{{4xy}}{{y\left( {x - y} \right)}}} \right]:\frac{1}{y}\)
\( = \left[ {\frac{{x\left( {x + y} \right) - {x^2} - {y^2}}}{{x + y}}} \right].\left[ {\frac{{2x\left( {x - y} \right) + 4xy}}{{y\left( {x - y} \right)}}} \right]:\frac{1}{y}\)
\( = \left[ {\frac{{{x^2} + xy - {x^2} - {y^2}}}{{x + y}}} \right].\left[ {\frac{{2{x^2} - 2xy + 4xy}}{{y\left( {x - y} \right)}}} \right]:\frac{1}{y}\)
\[ = \frac{{xy - {y^2}}}{{x + y}}.\frac{{2{x^2} + 2xy}}{{y\left( {x - y} \right)}}.y\]
\[ = \frac{{y\left( {x - y} \right)}}{{x + y}}.\frac{{2x\left( {x + y} \right)}}{{y\left( {x - y} \right)}}.y\] = 2xy.
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x + y} \right)\left( {ay - ax} \right)}}\) (a ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x). Chứng minh rằng P có giá trị không phụ thuộc vào x, y.
Với a ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x, ta có:
\(P = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x + y} \right)\left( {ay - ax} \right)}}\)\( = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{\left( {x + y} \right)a\left( {y - x} \right)}}\)
\( = \frac{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{a\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}\)\( = \frac{{ - 1}}{a}\).
Do đó, giá trị của P không phụ thuộc vào x, y mà chỉ phụ thuộc vào a.
Biết x + y + z = 0 và x, y ≠ 0. Chứng minh phân thức \(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}}\) có giá trị không đổi.
Theo đề bài ta có: x + y + z = 0, suy ra z = –x – y.
Do đó, phân thức \(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}}\) trở thành:
\(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {{\left( { - x - y} \right)}^2}}} = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {x^2} - 2xy - {y^2}}} = \frac{{xy}}{{ - 2xy}} = \frac{{ - 1}}{2}\).
Vậy phân thức \(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}}\) có giá trị không đổi bằng \(\frac{{ - 1}}{2}\).
Cho x + y + z = 0 và x, y, z ≠ 0. Rút gọn biểu thức sau:
\(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\).
Theo đề bài ta có: x + y + z = 0, suy ra z = –x – y.
Do đó, ta có:
\(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\)
\( = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {{\left( { - x - y} \right)}^2}}} + \frac{{y\left( { - x - y} \right)}}{{{y^2} + {{\left( { - x - y} \right)}^2} - {x^2}}} + \frac{{\left( { - x - y} \right)x}}{{{{\left( { - x - y} \right)}^2} + {x^2} - {y^2}}}\)
\( = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}} + \frac{{ - xy - {y^2}}}{{{y^2} + {{\left( {x + y} \right)}^2} - {x^2}}} + \frac{{ - {x^2} - xy}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2} + {x^2} - {y^2}}}\)
\( = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {x^2} - {y^2} - 2xy}} + \frac{{ - xy - {y^2}}}{{{y^2} + {x^2} + 2xy + {y^2} - {x^2}}} + \frac{{ - {x^2} - xy}}{{{x^2} + 2xy + {y^2} + {x^2} - {y^2}}}\)
\( = \frac{{xy}}{{ - 2xy}} + \frac{{ - xy - {y^2}}}{{2{y^2} + 2xy}} + \frac{{ - {x^2} - xy}}{{2{x^2} + 2xy}}\)
\( = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{ - y\left( {x + y} \right)}}{{2y\left( {y + x} \right)}} + \frac{{ - x\left( {x + y} \right)}}{{2x\left( {x + y} \right)}}\)
\( = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{ - 1}}{2} + \frac{{ - 1}}{2}\)\( = \frac{{ - 3}}{2}\).
Cho phân thức \(P = \frac{{4{x^2} + 2x + 3}}{{2x + 1}}\) \(\left( {x \ne - \frac{1}{2}} \right)\).
Tìm thương và dư của phép chia đa thức 4x2 + 2x + 3 cho đa thức 2x + 1.
Ta có:

Do đó, (4x2 + 2x + 3) : (2x + 1) = 2x (dư 3) hay 4x2 + 2x + 3 = 2x(2x + 1) + 3.
Sử dụng kết quả của câu a, hãy viết P dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức và một hằng số. Dùng kết quả đó để tìm tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức đã cho có giá trị cũng là số nguyên.
Vì 4x2 + 2x + 3 = 2x(2x + 1) + 3 nên
\(P = \frac{{4{x^2} + 2x + 3}}{{2x + 1}} = \frac{{2x\left( {2x + 1} \right) + 3}}{{2x + 1}}\)= \(2x + \frac{3}{{2x + 1}}\).
Vì x là số nguyên nên 2x là số nguyên.
Để P là số nguyên thì (2x + 1) ∈ Ư(3) = {1; –1; 3; –3}.
Mà x là số nguyên.
Suy ra x ∈ {0; –1; 1; –2}. Các giá trị này đều thỏa mãn điều kiện \(x \ne - \frac{1}{2}\).
Vậy x ∈ {0; –1; 1; –2}.
Rút gọn biểu thức P = \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\).
Điều kiện xác định của biểu thức P là x ≠ 0 và x ≠ – 2.
\(P = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {\frac{{x + 2}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {\frac{{x + 2 - {x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\frac{{ - {x^2} + x + 2}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( { - {x^2} + x + 2} \right)}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{ - {x^3} + {x^2} + 2x - 2{x^2} + 2x + 4}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{ - {x^3} - {x^2} + 4x + 4}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{ - {x^3} - {x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x}\)
\( = \frac{{ - {x^3} - 2{x^2} - 2x}}{x}\)
\( = - {x^2} - 2x - 2\).
Tìm giá trị lớn nhất của P.
P = \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\).
P = –x2 – 2x – 2 = –(x2 + 2x + 2) = – (x2 + 2x + 1 + 1) = – (x + 1)2 – 1.
Vì – (x + 1)2 ≤ 0 với mọi số thực x.
Suy ra – (x + 1)2 – 1 ≤ – 1 với mọi số thực x.
Hay P ≤ – 1 với mọi số thực x.
Vậy giá trị lớn nhất của P là P = –1.
Dấu “=” xảy ra khi x + 1 = 0 hay x = –1 (thỏa mãn điều kiện xác định của P).
Vậy giá trị lớn nhất của P là – 1 (đạt được tại x = –1).
Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 12}}{{{x^2} - 4x + 10}}\). Đặt t = x – 2, hãy biểu diễn P dưới dạng một phân thức của biến t. Từ đó suy ra P luôn nhận giá trị dương.
Ta có \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 12}}{{{x^2} - 4x + 10}} = \frac{{{x^2} - 4x + 4 + 8}}{{{x^2} - 4x + 4 + 6}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 6}}\).
Đặt t = x – 2 ta được: \(P = \frac{{{t^2} + 8}}{{{t^2} + 6}}\).
Vì t2 ≥ 0 với mọi số thực t.
Suy ra t2 + 8 > 0 và t2 + 6 > 0 với mọi số thực t.
Do đó, \(P = \frac{{{t^2} + 8}}{{{t^2} + 6}}\) > 0 với mọi số thực t.
Một bể chứa nước có hai vòi thoát. Biết rằng khi bể chứa đầy nước thì thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ nhất là x (giờ) và thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ hai là y (giờ).
Viết phân thức biểu thị thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi.
Gọi t (giờ) là thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) khi mở cả hai vòi.
Như vậy, trong một giờ cả hai vòi cùng mở sẽ xả được \(\frac{1}{t}\) (bể).
Mặt khác, từ giả thiết suy ra trong một giờ, một mình vòi thứ nhất xả hết \(\frac{1}{x}\) (bể), một mình vòi thứ hai xả được \(\frac{1}{y}\) (bể).
Do đó, trong một giờ cả hai vòi cùng mở sẽ xả được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{x + y}}{{xy}}\) (bể).
Từ đó suy ra: \(\frac{1}{t} = \frac{{x + y}}{{xy}}\). Do đó \(t = \frac{{xy}}{{x + y}}\).
Một bể chứa nước có hai vòi thoát. Biết rằng khi bể chứa đầy nước thì thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ nhất là x (giờ) và thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ hai là y (giờ).
Tính thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi, biết rằng khi chỉ mở một vòi, vòi thứ nhất xả hết nước trong 2 giờ, vòi thứ hai xả hết nước trong 3 giờ.
Với x = 2, y = 3 thì \(t = \frac{{2.3}}{{2 + 3}} = 1,2\) giờ = 1 giờ 12 phút.
Do đó, trong trường hợp khi mở một vòi, vòi thứ nhất xả hết nước trong 2 giờ, vòi thứ hai xả hết nước trong 3 giờ, khi mở cả hai vòi sẽ xả được hết nước trong bể sau 1 giờ 12 phút.



