2048.vn

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 86 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số ?

A. 2x + 1.             

B. \(\sqrt 5 \).                

C. π.                    

D. \(\sqrt x \).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng phân thức: \(\frac{{16{x^4} - 1}}{{12{x^3} - 3x}}\) ?

A. \(\frac{{4{x^2} - 1}}{{3x}}\).                 

B. \(\frac{{4{x^2} + 1}}{{3x}}\).                

C. \(\frac{{4{x^2} - 1}}{{4x - 3}}\).            

D. \(\frac{{4{x^2} + 1}}{{4 - 3x}}\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Đa thức nào sau đây không thể chọn làm mẫu thức chung của hai phân thức \[\frac{x}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]\[\frac{{{x^3} - x + 1}}{{\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)}}\] ?

A. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 – x + 1).

B. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x3 + 1).

C. 3(x2 – 1)(x2 – 4)(x2 + x + 1).

D. 3(x4 – 1)(x6 – 1)(x6 – 64).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Giá trị của phân thức \(\frac{{8x - 4}}{{8{x^3} - 1}}\) tại x = –0,5 là:

A. 4.                    

B. –4.                  

C. 0,25.               

D. –0,25.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\frac{{x - 1}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}} - \frac{{3x + 2}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{3x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{1 - 2x}}{{1 - x}}\), ta được kết quả là:

A. \(\frac{2}{{x - 1}}\).            

B. \(\frac{{ - 2}}{{{x^3} + 1}}\).                 

C. \(\frac{2}{{{x^3} + 1}}\).              

D. \(\frac{2}{{x + 1}}\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).

Viết điều kiện xác định của phân thức. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của x không thỏa mãn điều kiện xác định.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).

Rút gọn phân thức đã cho.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 9}}\).

Tìm tập hợp tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức P nhận giá trị là số nguyên.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai phân thức: \(P = \frac{1}{{2{x^2} + 7x - 15}}\)\(Q = \frac{1}{{{x^2} + 3x - 10}}\). Có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức đã cho với mẫu thức chung là M = 2x3 + 3x2 – 29x + 30 được không ? Vì sao?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \left( {x - \frac{{{x^2} + {y^2}}}{{x + y}}} \right).\left( {\frac{{2x}}{y} + \frac{{4x}}{{x - y}}} \right):\frac{1}{y}\) (y ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{\left( {x + y} \right)\left( {ay - ax} \right)}}\) (a ≠ 0, y ≠ x, y ≠ –x). Chứng minh rằng P có giá trị không phụ thuộc vào x, y.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết x + y + z = 0 và x, y ≠ 0. Chứng minh phân thức \(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}}\) có giá trị không đổi.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho x + y + z = 0 và x, y, z ≠ 0. Rút gọn biểu thức sau:

\(\frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{4{x^2} + 2x + 3}}{{2x + 1}}\) \(\left( {x \ne - \frac{1}{2}} \right)\).

Tìm thương và dư của phép chia đa thức 4x2 + 2x + 3 cho đa thức 2x + 1.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Sử dụng kết quả của câu a, hãy viết P dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức và một hằng số. Dùng kết quả đó để tìm tất cả các giá trị nguyên của x để phân thức đã cho có giá trị cũng là số nguyên.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức P = \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của P.

P = \(\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho phân thức \(P = \frac{{{x^2} - 4x + 12}}{{{x^2} - 4x + 10}}\). Đặt t = x – 2, hãy biểu diễn P dưới dạng một phân thức của biến t. Từ đó suy ra P luôn nhận giá trị dương.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa nước có hai vòi thoát. Biết rằng khi bể chứa đầy nước thì thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ nhất là x (giờ) và thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ hai là y (giờ).

Viết phân thức biểu thị thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa nước có hai vòi thoát. Biết rằng khi bể chứa đầy nước thì thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ nhất là x (giờ) và thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể mà chỉ dùng vòi thứ hai là y (giờ).

Tính thời gian cần thiết để xả hết nước trong bể (khi bể chứa đầy nước) nếu mở cả hai vòi, biết rằng khi chỉ mở một vòi, vòi thứ nhất xả hết nước trong 2 giờ, vòi thứ hai xả hết nước trong 3 giờ.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack