Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương VI có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 889 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình ax + b = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn nếu

a = 0;

b ≠ 0;

b = 0;

a ≠ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để phương trình ax + b = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn thì a ≠ 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. 3x + 2y − 6 = 0;

B. 3x + 6 = 0;

C. x2 = 4;

D. y2 – x + 1 = 0.

3x + 2y − 6 = 0;

3x + 6 = 0;

x2 = 4

y2 – x + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn là 3x + 6 = 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây nhận x = 2 là nghiệm?

3x + 6 = 0;

2x − 4 = 0;

2x + 3 = 1 + x;

x + 2 = 4 + x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x = 2 vào 2x – 4 = 0 ta có:

2.2 – 4 = 0.

Suy ra 2x – 4 = 0 nhận x = 2 là nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình 5x + 3 = 18 là:

x = −3;

x = 5;

x = 3;

x = −5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

5x + 3 = 18

5x = 18 – 3 = 15

x = 15 : 5

x = 3

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình x − 4 = 10 − x có nghiệm là:

3;

14;

7;

−7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

x – 4 = 10 – x

2x = 14

x = 7

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 7.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 3x – 9 = 0. Khi đó giá trị của biểu thức x2 − 2x − 3 là:

–3;

1;

0;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

3x – 9 = 0 suy ra x = 3

Thay x = 3 vào biểu thức x2 − 2x − 3 ta có: 32 − 2.3 – 3 = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x – 12 = 3;

b) 2,5y + 6 = –6,5;

Xem đáp án

a) 5x – 12 = 3

5x = 3 + 12

5x = 15

x = 15 : 5

x = 3

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.

b) 2,5y + 6 = –6,5

2,5y = –6,5 – 6

2,5y = –12,5

y = –5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là y = −5.

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) 15x−2=35;

Xem đáp án

c) 15x−2=35

15x=2+35

15x=135

x=135:15

x = 13

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = 13.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) 12x+23=x+1.

Xem đáp án

d) 12x+23=x+1

12x−x=1−23

−12x=13

x=13:−12

x=−23

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−23.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 10 − (x − 5) = 20;

b) −12 + 3(1,5 − 3u) = 15;

Xem đáp án

a) 10 − (x − 5) = 20

10 − x + 5 = 20

x = 10 + 5 − 20

x = −5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = −5.

b) −12 + 3(1,5 − 3u) = 15

−12 + 4,5 − 9u = 15

9u = −12 + 4,5 − 15

9u = −22,5

u = −2,5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là u = −2,5.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) (x + 2)2 − x(x − 3) = −12;

d) (x + 5)(x − 5) − (x − 3)2 = 6.

Xem đáp án

c) (x + 2)2 − x(x − 3) = −12

x2 + 4x + 4 − x2 + 3x = −12

7x = −16

x=−167

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−167.

d) (x + 5)(x − 5) − (x − 3)2 = 6

x2 – 25 − x2 + 6x – 9 = 6

6x = 40

x=203

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=203 .

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x−16=3+2x3;

Xem đáp án

a) 3x−16=3+2x3

3x−16=23x+26

3x – 1 = 6 + 4x

4x – 3x = −1 – 6

x = −7

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = −7. 

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) x+53=1−x−24;

Xem đáp án

b) x+53=1−x−24

4x+512=12−3x−212

4x + 20 = 12 – 3x + 6

x = −2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −2.

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) 3x−25+32=4−x10;

Xem đáp án

c) 3x−25+32=4−x10

23x−210+1510=4−x10

6x – 4 + 15 = 4 – x

7x = −7

x = −1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −1.

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d) x3+2x+16=4x−25  .

Xem đáp án

d) x3+2x+16=4x−25

10x30+52x+130=12x−230

10x + 10x + 5 = 24x – 48

4x = 53

x=534

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=534.

16. Tự luận
1 điểm

Một tổ may có kế hoạch mỗi ngày phải may 30 chiếc áo. Trong thực tế mỗi ngày tổ đã may được 40 chiếc áo. Do đó xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 3 ngày và may thêm được 20 chiếc áo nữa. Tính số áo mà tổ phải may theo kế hoạch.

Xem đáp án

Gọi số áo tổ phải sản xuất theo kế hoạch là x áo (x ℕ, x > 0)

Vậy số áo cần làm theo kế hoạch là 30x (áo) 

Số áo làm trong thời gian ít hơn kế hoạch 3 ngày với năng suất dự thực tế là: 

40(x − 3)(áo) 

Vì tổ đó làm thêm được 20 cái áo nữa so với kế hoạch nên ta có phương trình:                               

40(x − 3) − 20 = 30x

40x − 120 − 20 = 30x

10x = 140

x = 14 (thỏa mãn điều kiện)

Thời gian hoàn thành công việc là 14 ngày.

Số áo cần may là: 14.30 = 420 (áo).

Vậy số áo mà tổ đó phải may theo kế hoạch là 420 áo.

17. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi, học sinh cần trả lời 50 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, mỗi câu trả lời sai (hoặc không trả lời) bị trừ 2 điểm. An đã tham gia cuộc thi trên và đã thi được tổng cộng 194 điểm. Hỏi An trả lời đúng mấy câu?

Xem đáp án

Gọi x (câu) là số câu trả lời đúng (x ℕ*).

Khi đó, số câu sai: 50 – x (câu)

Do đó ta có phương trình:

5x – 2(50 – x) = 194

5x –100 + 2x = 194

7x  = 194 + 100

7x  = 294

x = 294 : 7

x = 42 (TMĐK)

Vậy An trả lời đúng 42 câu.

18. Tự luận
1 điểm

Biết rằng trong 500g dung dịch nước muối chứa 150g muối nguyên chất. Hỏi cần phải thêm vào dung dịch đó bao nhiêu gam nước để dung dịch có nồng độ là 20%?

Xem đáp án

Gọi khối lượng nước cần thếm là a (g) (a > 0)

Tổng khối lượng dung dịch mới là 500 + x (g)

Lượng muối trong dung dịch mới là: 0,2(500 + x)

Vì lượng muối không thay đổi nên ta có phương trình:

0,2(500 + x) = 150

100 + 0,2x = 150

0,2x = 150 – 100

x = 250

Vậy lượng nước cần thêm vào dung dịch là 250g.

19. Tự luận
1 điểm

Một ô tô dự định đi từ A đến B với tốc độ 50km/h. Sau khi đi được 23 quãng đường với tốc độ đó, vì đường xấu nên người lái xe đã giảm tốc độ còn 40 km/h trên quãng đường còn lại. Vì thế ô tô đã đến B chậm hơn dự định 30 phút. Tính chiều dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0)

Thời gian dự định của ôtô đi hết quãng đường AB là  x50(giờ)

Thời gian ô tô đi trong thực tế là:

2x3:50+x3:40=x75+x120

Theo đề bài ta có phương trình:

x50+0,5=x75+x120

x50−x75−x120=−0,5

x150−175−1120=−0,5

−x600=−0,5
x = 300
(TMĐK)

Vậy quang đường AB dài 300 km.

20. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều dài thêm 3 m và giảm chiều rộng 2 m thì diện tích giảm 90 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là: x (m) (x > 0)

Chiều dài của hình chữ nhật là: 3x (m)

Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là: 3x2 (m2)

Nếu tăng chiều dài thêm 2m và giảm chiều rộng 3m thì diện tích mới của hình chữ nhật là: (x – 3)(3x + 2)(m2)

Do diện tích mới giảm 90 m2 nên ta có phương trình:

3x2 − (x − 3)(3x + 2) = 90

3x2 − 3x2 − 2x + 9x + 6 = 90

7x = 84

x = 12 (TMĐK)

Vậy: Chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là: 12 m.

Chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là: 12.3 = 36 (m).

21. Tự luận
1 điểm

Trong tháng 4, một công nhân nhận được tiền lương là 7 800 000 đồng gồm tiền lương của 24 ngày làm việc bình thường và 4 ngày làm tăng ca (ngày chủ nhật và ngày lễ). Biết tiền lương của một ngày tăng ca nhiều hơn tiền lương của một ngày làm việc bình thường là 200 000 đồng. Tính tiền lương của một ngày làm việc bình thường.

Xem đáp án

Gọi tiền lương của một ngày bình thường là x (đồng) (x > 0)

Số tiền người đó nhận được khi làm 24 ngày bình thường là: 24x (đồng)

Tiền lương của một ngày đặc biệt là : x + 200000 (đồng)

Số tiền người đó nhận được khi làm 4 ngày đặc biệt là:

4(x + 200000) = 4x + 800000 (đồng)

Vì tháng đó người đó nhận được tiền lương là 7 800 000 đồng nên ta có phương trình:

24x + 4x + 800000 = 7800000

24x + 4x = 7800000– 800000

28x = 7000000

x = 250000 (thỏa mãn)

Vậy tiền lương của một ngày bình thường là 250 000 đồng.

22. Tự luận
1 điểm

Một siêu thị điện máy có chương trình khuyến mãi giảm giá tủ lạnh, sau hai lần giảm giá, mỗi lần giảm 20% so với giá tại thời điểm đó thì giá bán của một chiếc tủ lạnh là 12 800 000 đồng. Tính giá tiền tủ lạnh đó lúc chưa giảm giá lần nào.

Xem đáp án

Gọi giá ban đầu của tủ lạnh là a (đồng) (a > 12800000)

Giá tủ lạnh sau lần giảm thứ nhất: 0,8a(đồng)

Giá tủ lạnh sau lần giảm thứ hai: 0,82a(đồng)

Theo đề bài ta có phương trình

0,82a = 12800000

a = 20000000 (TMĐK)

Vậy giá ban đầu của tủ lạnh là 20 000 000 đồng.