2048.vn

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0) có nghiệm là

A. \(x = \frac{b}{a}\)

B. \(x = \frac{{ - a}}{b}\)

C. \(x = \frac{a}{b}\)

D. \(x = \frac{{ - b}}{a}\)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. 5x +2y – 9 = 0

B. 7x −9 = 0

C. x2 = 9

D. y2 – 3x + 3 = 0

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây nhận x = 3 làm nghiệm?

A. 2x – 6 = 0

B. 3x + 9 = 0

C. 2x – 3 = 1 + 2x

D. 3x + 2 = x – 4

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 5x + 2 = 17 là

A. x = −5

B. x = 5

C. x = 3

D. x = −3

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Phương trình x – 6 = 10 – x có nghiệm là

A. x = −8

B. x = 4

C. x = 8

D. x = −4

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho 3x – 12  = 0. Giá trị của biểu thức x2 – 3x – 4.

A. −4

B. 3

C. 0

D. 1

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

6x – 15 = 3;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

3,5y +11 = –6,5;

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{2}{7}x - 3 = \frac{3}{7}\);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{2}{3}x + \frac{3}{2} = x + 4\);

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(2{\rm{x}} - 1 - \frac{3}{4}x = \frac{2}{3}\);

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{2}{3}\left( {x - \frac{1}{4}} \right) + \frac{1}{8} = x\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

12 – (x – 5) = 2(3 – x)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

12 – 6(1,5 –2u) = 3(–15 + 2u)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

(x +3)2 – x(x – 4) = 14

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

(x +4)(x – 4) – (x – 2)2 = 16

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{{9{\rm{x}} + 5}}{6} = 1 - \frac{{6 + 3{\rm{x}}}}{8}\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{2{\rm{x}} + 1}}{5}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{2} + \frac{{2{\rm{x}} + 1}}{5}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

\(\frac{x}{5} + \frac{{2{\rm{x}} + 1}}{6} = \frac{{2(x - 2)}}{3}\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một nhóm gồm 10 người tổ chức đi du lịch (chi phí chuyển đi chia đều cho mỗi người). Sau khi đã kí hợp đồng xong, có hai người bận việc đột xuất không đi được. Vì vậy, mỗi người còn lại phải trả thêm 500 000 đồng so với dự kiến ban đầu. Hỏi tổng chi phí chuyến đi là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một xe tải đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Khi đến B, xe bốc dỡ hàng hóa 30 phút rồi quay về A với vận tốc 45 km/h. Tính quãng đường AB, biết tổng thời gian đi, thời gian về và thời gian bốc dỡ hàng hóa là 6 giờ 10 phút.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Biết rằng trong 300 g dung dịch nước muối chứa 36 g muối nguyên chất. Hỏi cần phải đi thêm vào dung dịch đó bao nhiêu gam nước để dung dịch có nồng độ là 5%?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 112 m. Biết rằng nếu tăng chiều rộng lên 4 lần và chiều dài lên 3 lần thì khu vườn trở thành hình vuông. Tính diện tích của khu vườn ban đầu.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được nhiều hơn ngày thứ hai 130 kg hải sản. Ngày thứ ba sản lượng hải sản bán được là 375 kg. Tính khối lượng hải sản cửa hàng đã bán được trong ngày thứ nhất, biết rằng khối lượng hải sản bán được trong ngày thứ ba bằng 1,5 lần ngày thứ hai.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tại một xí nghiệp, trong tháng 1 cả hai tổ sản xuất được 900 sản phẩm. Sang tháng 2, tổ 1 làm vượt mức 10%, tổ 2 làm vượt mức 15%, vì vậy cả hai tổ làm được 1010 sản phẩm. Hỏi trong tháng 1, mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ti vi sau khi giảm giá 2 lần, mỗi lần 10% so với giá đang bán thì có giá là 16 200 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc ti vi là bao nhiêu?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 của một trường là 400 em, trong đó có 252 em là học sinh giỏi. Tính số học sinh mỗi khối, biết rằng số học sinh giỏi khối 8 chiếm tỉ lệ 60% số học sinh khối 8, số học sinh khối 9 chiếm tỉ lệ 65% số học sinh khối 9.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một miếng hợp kim đồng và thiếc có khối lượng 12 kg chứa 45% đồng. Hỏi phải pha thêm vào đó bao nhiêu kg thiếc nguyên chất để có được hợp kim mới chứa 40% đồng?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack