Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 892 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.

C. Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.

D. Hai tam giác cân thì luôn đồng dạng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với theo tỉ số k = 1.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu ΔABC ΔMNP theo tỉ số k = 3 thì ΔMNP ΔABC theo tỉ số

A. \[\frac{1}{3}\].

B. \[\frac{1}{9}\].

C. 3.

D. 9.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có ΔABC ΔMNP theo tỉ số k = 3.

Do đó ΔMNP ΔABC theo tỉ số \[\frac{1}{k} = \frac{1}{3}\].

3. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC có MN // AB (với M  AC, N  BC) thì

A. ΔCMN ΔABC.

B. ΔCNM ΔCAB.

C. ΔCNM ΔABC.

D. ΔMNC ΔABC.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Xét tam giác ABC có MN // AB nên ΔMNC ΔABC.

4. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABD ΔDEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{1}{3}\], biết AB = 9 cm. Khi đó DE bằng

A. 6 cm.

B. 12 cm.

C. 3 cm.

D. 27 cm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: ΔABD ΔDEF nên \[\frac{{AB}}{{DE}} = k = \frac{1}{3}\] suy ra DE = 27 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC và tam giác EFG có  thì

A. ΔABC ΔEGF.

B. ΔABC ΔEFG.

C. ΔACB ΔGFE.

D. ΔCBA ΔFGE.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Xét ΔABC và ΔEFG có:

Do đó ΔABC ΔEFG (g.g).

6. Tự luận
1 điểm

Cho ΔXYZ ΔEFG, biết XY = 6 cm; EF = 8 cm; EG = 12 cm. Khi đó XZ bằng

A. 10 cm.

B. 9 cm.

C. 12 cm.

D. 16 cm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Do ΔXYZ ΔEFG nên \[\frac{{XY}}{{EF}} = \frac{{XZ}}{{EG}}\;\].

Khi đó \[\frac{6}{8} = \frac{{XZ}}{{12}}\;\] nên XZ = 9 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC ΔDEF, biết \[\widehat A = 85^\circ ,\;\widehat B = 60^\circ \]. khi đó số đo \[\widehat F\] bằng

A. 60°.

B. 85°.

C. 35°.

D. 45°.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: ΔABC ΔDEF nên 

\[\widehat A = \widehat D = 85^\circ ,\;\widehat B = \widehat E = 60^\circ ,\;\widehat C = \widehat F\]

Do đó \[\;\widehat F = 180^\circ - (85^\circ + 60^\circ ) = 35^\circ \].

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB//CD), có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 8 cm, CD = 20 cm. Khi đó ΔAOB ΔCOD với tỉ số đồng dạng là

A. \[k = \frac{2}{3}\].

B. \[k = \frac{3}{2}\].

C. \[k = \frac{2}{5}\].

D. \[k = \frac{5}{2}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Ta có ΔAOB ΔCOD với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\].

9. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 1, cho biết \[\widehat {ABD} = \widehat {ACB}\], AC = 9 cm, AD = 4 cm.

a) Chứng minh tam giác ΔABD ΔACB.

b) Tính độ dài cạnh AB.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) XétABD và ACB có:

\[\widehat A\] chung

\[\widehat {ABD} = \widehat {ACB}\]

Do đó ΔABD ΔACB (g.g).

b) Từ câu a: ΔABD ΔACB nên \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\;\]

Khi đó AB2= AC.AD = 9.4 = 36

Do đó AB = 6 cm.

10. Tự luận
1 điểm

a) Cho hình thang ABCD (AB // CD), biết \[\widehat {ADB} = \widehat {DCB}\] (Hình 2a). Chứng minh rằng BD2= AB.CD.

b) Cho hình thang EFGH (EF // GH), \[\widehat {HEF} = \widehat {HFG}\], EF = 9 m, GH = 16 m (Hình 2b). Tính độ dài x của HF.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét ΔABD và ΔBDC có:

\[\widehat {ADB} = \widehat {DCB}\] (gt)

\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (AB // CD, hai góc so le trong)

Do đso ΔABD ΔBDC (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{CD}}\;\] (các cạnh tương ứng).

Vậy BD2= AB.CD (đpcm).

b) Tương tự câu a, ta có: \[\widehat {EHG} = \widehat {FGH}\]

Xét tam giác EFH và FHG ta có:

\[\widehat {EHG} = \widehat {FGH}\]

\[\widehat {HEF} = \widehat {HFG}\]

Do đó ΔEFH ΔFHG (g.g)

Suy ra \[\frac{{EF}}{{HF}} = \frac{{HF}}{{GH}}\] (các cạnh tương ứng).

Khi đó HF2= EF.GH = 9.16 = 144 nên HF = 12 cm.

11. Tự luận
1 điểm

a) Tính khoảng cách HM của mặt hồ ở Hình 3a.

b) Tính khoảng cách MN của một khúc sông ở Hình 3b.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

a) Xét hai tam giác vuông HEF và HMN ta có:\[\widehat F = \widehat N = 76^\circ \]

Do đó ΔHEF ΔHMN (g.g)

Nên \[\frac{{HE}}{{HM}} = \frac{{HF}}{{HN}}\;\]suy ra \[HM = \frac{{HE.HN}}{{HF}} = \frac{{12.5}}{3} = 20\;(m)\].

Vậy khoảng cách HM của mặt hồ ở Hình 3a là 20 m.

b) Xét hai tam giác vuông IMN và IEF có:

\[\widehat {MIN} = \widehat {EIF}\] (đối đỉnh)

Do đó ΔIMN ΔIEF (g.g)

Nên \[\frac{{MN}}{{EF}} = \frac{{IM}}{{IE}}\;\]suy ra \[MN = \frac{{EF\,.\,IM}}{{IE}} = \frac{{15\,.\,50}}{{17}} = \frac{{750}}{{17}}\;(m)\].

Vậy khoảng cách MN của một khúc sông ở Hình 3b\[\frac{{750}}{{17}}\;m\].

12. Tự luận
1 điểm

Bóng của một căn nhà trên mặt đất có độ dài 6m. Cùng thời điểm đó, một cọc sắt cao 2m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 1,5 m (Hình 4). Tính chiều cao ngôi nhà.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Vì cùng một thời điểm tia sáng tạo với mặt đất một góc bằng nhau nên\[\widehat C = \widehat E\].

Xét hai tam giác vuông ABC và tam giác MNE có:\[\widehat C = \widehat E\]

Do đó ΔABC ΔMNE (g.g)

Suy ra: \[\frac{{AC}}{{ME}} = \frac{{AB}}{{MN}}\]

Thay số: \[\frac{6}{{1,5}} = \frac{{AB}}{{2\;}}\] suy ra AB = 8 (m)

Vậy chiều cao ngôi nhà8 m.

13. Tự luận
1 điểm

Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm D và K ở hai bờ một dòng sông (Hình 5). Cho biết KE = 90 m, KF = 160 m. Tính khoảng cách DK.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \[\widehat {EDK} + \widehat {KDF} = 90^\circ ,\;\widehat {DFK} + \widehat {KDF} = 90^\circ \]

Suy ra \[\widehat {EDK} = \widehat {DFK}\].

Xét hai tam giác vuông DKE và FKD có:

\[\widehat {EDK} = \widehat {DFK}\]

Suy ra ΔDKE ΔFKD (g.g)

Nên \[\;\frac{{KE}}{{DK}} = \frac{{DK}}{{KF}}\] hay DK2= KE.KF

Do đó DK2 = 90.160 =14400 suy ra DK = 120 m.

Vậy khoảng cách DK bằng 120 m.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn có hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H. Chứng minh rằng

a) ΔAEB ΔAFC.

b) \[\frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HF}}{{HB}}\].

c) ΔHEF ΔHCB.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) Xét tam giác vuông AEB và AFC có:

\[\widehat A\] chung

Suy ra ΔAEB ΔAFC (g.g)

b) Xét tam giác vuông HCE và HBF ta có:

\[\widehat {EHC} = \widehat {FHB}\] (hai góc đối đỉnh)

Suy ra ΔHCE ΔHBF (g.g)

Nên \[\frac{{HE}}{{HF}} = \frac{{HC}}{{HB\;}}\] hay \[\frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HF}}{{HB}}\]

c) Xét tam giác HEF và HCB ta có:

\[\frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HF}}{{HB}}\] (cmt)

\[\widehat {EHF} = \widehat {BHC}\] (hai góc đối đỉnh)

Suy ra ΔHEF ΔHCB (c.g.c).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn có hai đường cao BM, CN cắt nhau tại H.

a) Chứng minh rằng ΔAMN ΔABC.

b) Phân giác của \[\widehat {BAC}\] cắt MN và BC lần lượt tại I và K. Chứng minh rằng \[\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{KB}}{{KC}}\].

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) Xét tam giác vuông ABM và ACN có:

\[\widehat A\] chung

Suy ra ΔABM ΔACN (g.g)

Nên \[\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AB}}{{AC}}\;\] hay \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\]

Xét tam giác AMN và ABC ta có:

\[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\]

\[\widehat A\] chung

Suy ra ΔAMN ΔABC (c.g.c).

b) ΔAMN ΔABC, AK là phân giác của \[\widehat {BAC}\] 

Suy ra \[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{AI}}{{AK}}\]

Xét tam giác AIM và AKB ta có:

\[\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AK}}\]

\[\widehat {IAM} = \widehat {IAN}\] (vì AK là phân giác \[\widehat {BAC}\])

Suy ra ΔAIM ΔAKB nên \[\frac{{IM}}{{KB}} = \frac{{AI}}{{AK}}\;\] (1)

Xét tam giác AIN và AKC ta có:

\[\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{AI}}{{AK}}\]

\[\widehat {IAM} = \widehat {IAN}\] (vì AK là phân giác \[\widehat {BAC}\])

Suy ra ΔAIN ΔAKC nên \[\frac{{IN}}{{KC}} = \frac{{AI}}{{AK}}\;\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{IM}}{{KB}} = \frac{{IN}}{{KC}}\;\] hay \[\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{KB}}{{KC}}\].

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Kẻ đường cao AH (H  BC).

a) Chứng minh rằng ΔABH ΔCBA, suy ra AB2= BH.BC.

b) Vẽ HE vuông góc với AB tại E, vẽ HF vuông góc với AC tại F. Chứng minh rằng AE.AB = AF.AC.

c) Chứng minh rằng ΔAFE ΔABC.

d) Qua A vẽ đường thẳng song song với BC cắt đường thẳng HF tại I. Vẽ IN vuông góc BC tại N. Chứng minh rằng ΔHNF ΔHIC.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) Xét tam giác vuông ABH và CBA ta có:

\[\widehat B\] chung

Suy ra ΔABH ΔCBA nên \[\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{AB}}\;\] hay AB2 = BH.BC

b) c) Tứ giác AEHF có 4 góc vuông suy ra AEHF là hình chữ nhật 

Do đó \[\widehat {AEF} = \widehat {AEH}\]

ΔABH ΔCBA nên \[\widehat {EAH} = \widehat {ACB}\]

Xét tam giác AEF và ACB ta có:

\[\widehat A\] chung

\[\widehat {EAH} = \widehat {ACB}\]

Suy ra ΔAEF ΔACB (g.g) nên \[\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AB}}\;\] hay AE.AB = AF.AC

d) Xét tam giác vuông HNI và HFC ta có:

\[\widehat H\] chung

Suy ra ΔHNI ΔHFC (g.g)

Nên \[\frac{{HN}}{{HF}} = \frac{{HI}}{{HC}}\;\] hay \[\frac{{HN}}{{HI}} = \frac{{HF}}{{HC}}\]

Xét tam giác HNF và HIC ta có:

\[\widehat H\] chung

\[\frac{{HN}}{{HI}} = \frac{{HF}}{{HC}}\]

Suy ra ΔHNF ΔHIC (c.g.c).

17. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6. Vẽ vào tờ giấy tam giác DEF với EF = 4 cm, \[\widehat E = 36^\circ ,\;\widehat F = 76^\circ \].

a) Chứng minh ΔDEF ΔAMC.

b) Dùng thước đo chiều dài cạnh DF của ΔDEF. Tính khoảng cách giữa hai điểm A và C ở hai bờ sông trong Hình 6.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) Xét tam giác DEF và AMC có:

\[\widehat E = \widehat M = 36^\circ \]

\[\widehat F = \widehat C = 76^\circ \]

Suy ra ΔDEF ΔAMC (g.g)

b) Đổi 25m = 2500 cm.

Dùng thước đo độ dài cạnh DF ta được độ dài DF là 3,9cm.

Vì ΔDEF ΔAMC nên \[\frac{{EF}}{{MC}} = \frac{{DF}}{{AC}}\;\] (hai cặp cạnh tương ứng có cùng tỉ lệ)

Thay số, \[AC = \frac{{MC.DF}}{{EF}} = \frac{{25\,.\,3,9}}{{0,05}} = 1625\;(m)\]

Vậy khoảng cách giữa hai điểm A và C là 1625 cm hay 16,25m.