Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng:

A. \[\frac{1}{k}\];

B. \[\frac{1}{{{k^2}}}\];

C. k ;

D. k2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng k.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu ABC MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?

A. \[\frac{2}{3}\];

B. \[\frac{3}{2}\];

C. \[\frac{9}{4}\];

D. \[\frac{4}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu ABC MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[\frac{1}{k} = \frac{3}{2}\].

3. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E AB; F BC) thì:

A. BEF ABC;

B. FBE CAB;

C. EBF ABC;

D. BFE BAC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F ∈ BC) thì: A. ∆BEF ᔕ ∆ABCNếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F thuộc BC) thì: A. tam giác BEF (ảnh 1)

Xét BEF vàABC có

\[\widehat B\]chung và \[\widehat {BEF} = \widehat {BAC}\] (EF // AC, hai góc đồng vị).

Do đó EBF ABC (g.g).

4. Tự luận
1 điểm

Nếu ∆ABD đồng dạng DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\], biết DF = 12 cm. Khi đó AD bằng:

A. 9 cm;

B. 12 cm;

C. 16 cm;

D. 24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có ABD DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\].

Suy ra \[\frac{{AD}}{{DF}} = \frac{3}{4}\] hay \[\frac{{AD}}{{12}} = \frac{3}{4}\].

Do đó \[AD = \frac{{3.12}}{4} = 9\] (cm).

Vậy AD = 9 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có \[\widehat A = \widehat D\]; \[\widehat C = \widehat F\] thì:

A. ∆ABC EDF;

B. ∆ABC EFD;

C. ∆ACB DFE;

D. ∆CBA FDE.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có \[\widehat A = \widehat D\]; \[\widehat C = \widehat F\] thì ACB DFE.

6. Tự luận
1 điểm

Cho ∆MNP EFG, biết MN = 8 cm; NP = 15 cm; FG = 12 cm. Khi đó EF bằng:

A. 9 cm;

B. 6,4 cm;

C. 22,5 cm;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có MNP EFG, suy ra \[\frac{{MN}}{{EF}} = \frac{{NP}}{{FG}}\]hay \[\frac{8}{{EF}} = \frac{{15}}{{12}}\].

Do đó \[EF = \frac{{8.12}}{{15}} = 6,4\] (cm).

Vậy EF = 6,4 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC XYZ, biết \[\widehat Y = 75^\circ \]; \[\widehat Z = 36^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat A\] bằng:

A. 60°;

B. 69°;

C. 36°;

D. 75°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ABC XYZ, suy ra \[\widehat B = \widehat Y = 75^\circ \]\[\widehat C = \widehat Z = 36^\circ \].

Xét ABC\[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 75^\circ - 36^\circ = 69^\circ \].

Vậy \[\widehat A = 69^\circ \].

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD), có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 9 cm, CD = 15 cm. Khi đó AOB COD với tỉ số đồng dạng là:

A. \[k = \frac{2}{3}\];

B. \[k = \frac{3}{2}\];

C. \[k = \frac{3}{5}\];

D. \[k = \frac{5}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang ABCD (AB // CD), có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại  (ảnh 1)

AOB COD với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\].

9. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 1. Tính x, y, z, w.Cho Hình 1. Tính x, y, z, w (ảnh 1) 

Xem đáp án

Xét ∆STR vàTUR có:

\[\widehat {SRT} = \widehat {TRU}\]\[\widehat {STR} = \widehat {TUR}\]
Do đó ∆STR
TUR (g.g).

Suy ra \[\frac{{ST}}{{TU}} = \frac{{TR}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{TR}}\] hay \[\frac{7}{y} = \frac{{18}}{x} = \frac{{15}}{{18}}\].

Suy ra \[y = \frac{{7.18}}{{15}} = 8,4\]\[x = \frac{{18.18}}{{15}} = 21,6\].

Vậy x = 21,6 và y = 8,4.

• Xét STR vàUVR có:

\[\widehat {SRT} = \widehat {VRU}\]\[\widehat {STR} = \widehat {UVR}\]

Do đó ∆STR UVR (g.g).

Suy ra \[\frac{{ST}}{{UV}} = \frac{{TR}}{{VR}} = \frac{{SR}}{{UR}}\] hay \[\frac{7}{z} = \frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].

Suy ra \[\frac{7}{z} = \frac{{15}}{{21,6}}\]\[\frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].

Do đó \[z = \frac{{7.21,6}}{{15}} = 10,08\]\[{\rm{w}} = \frac{{18.21,6}}{{15}} = 25,92\].

Vậy x = 21,6 ; y = 8,4 ; z = 10,08 và w = 25,92.

10. Tự luận
1 điểm

Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\], ME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\]. Chứng minh ADE  ABC.

Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác (ảnh 1)

Xem đáp án

MD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\] nên\[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\].

ME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\] nên\[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\].

AM là đường trung tuyến nên MB = MC .

Do đó \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{DA}}{{DB}}\]. Suy ra DE // BC.

Suy ra ADE ABC.

11. Tự luận
1 điểm

Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3.

Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ∆ABC EDF, suy ra \[\frac{{AB}}{{ED}} = \frac{{BC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{2} = \frac{{12,3}}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.12,3}}{3} = 8,2\].

Vậy chiều cao cột điện AB là 8,2 m.

12. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4.

Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4 (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A vàFEC vuông tại E có \[\widehat {BCA} = \widehat {ECF}\](đối đỉnh).

Do đó ABC  FEC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{FE}} = \frac{{BC}}{{EC}}\] hay \[\frac{{AB}}{{18,6}} = \frac{{79,6}}{{34,2}}\].

Do đó \[AB = \frac{{79,6.18,6}}{{34,2}} \approx 43,29\] (m).

Vậy khoảng cách AB của một khúc sông là 43,29 m.

13. Tự luận
1 điểm

Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt người đó là 1,6 m và đứng cách trục chính toà nhà 4,8 m (Hình 5). Hỏi toà nhà cao khoảng bao nhiêu?

Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có ∆AKC BHC (g.g), suy ra \[\frac{{AK}}{{BH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\] hay \[\frac{{AK}}{{4,8}} = \frac{{4,8}}{{1,6}}\].

Do đó \[AK = \frac{{4,8.4,8}}{{1,6}} = 14,4\].

Độ cao của toà nhà cao là:

14,4 + 1,6 = 16 (m).

Vậy độ cao của toà nhà cao là 16 m.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD BC (D BC).

Chứng minh rằng ∆DMC ∆ABC.

Xem đáp án

Chứng minh rằng tam giác DMC đồng dạng tam giác ABC (ảnh 1)

Xét ∆DMC vuông tại D và ∆ABC vuông tại A có \[\widehat {BCA}\]chung.

Do đó ∆DMC ∆ABC (g.g).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD BC (D BC).

Gọi E là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng MD.

Chứng minh rằng DB . DC = DE . DM.

Xem đáp án

Gọi E là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng MD.  Chứng minh rằng DB . DC = DE . DM (ảnh 1)

Xét ∆DBE vuông tại D và ∆DMC vuông tại D có

\[\widehat {DEB} = \widehat {DCM}\] (cùng phụ với \[\widehat {ABC}\]).

Do đó ∆DBE ∆DMC (g.g).

Suy ra \[\frac{{DB}}{{DM}} = \frac{{DE}}{{DC}}\]. Do đó DB . DC = DE . DM (đpcm).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD BC (D BC).

Đường thẳng BM cắt EC tại K. Chứng minh rằng \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\].

Xem đáp án

Đường thẳng BM cắt EC tại K. Chứng minh rằng góc EKA = góc EBC (ảnh 1)

Xét ∆BEC có đường cao CA và BE cắt nhau tại M, suy ra M là trực tâm ∆BEC.

Do đó BK EC.

Xét ∆EAC vuông tại A ∆EKB vuông tại K có \[\widehat {BEC}\] chung.

Do đó ∆EAC ∆EKB (g.g)

Suy ra \[\frac{{EA}}{{EK}} = \frac{{EC}}{{EB}}\] hay \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\].

Xét ∆EAK và ∆ECB có \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\]\[\widehat {BEC}\] chung.

Do đó ∆EAK ∆ECB (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\] (các góc tương ứng).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

AD . BH = AC . BD.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC Chứng mình rằng: AD . BH = AC . BD (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {AHE} = \widehat {ACD}\] ( cùng phụ với \[\widehat {CAD}\]).

\[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].

Xét ∆ADC vuông tại D và ∆BDH vuông tại D có \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].

Do đó ∆ADC ∆BDH (g.g).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BH}}\]. Do đó AD . BH = AC . BD (đpcm).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

HA . HD = HB . HE = HC . HF.

Xem đáp án

Xét ∆HEA vuông tại E và ∆HDB vuông tại D có \[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\](đối đỉnh).

Do đó∆HEA ∆HDB (g.g).

Suy ra \[\frac{{HE}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HB}}\]. Do đó HA . HD = HB . HE   (1)

Xét ∆HFA vuông tại F và ∆HDC vuông tại D có \[\widehat {AHF} = \widehat {CHD}\] (đối đỉnh).

Do đó ∆HFA ∆HDC (g.g).

Suy ra \[\frac{{HF}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HC}}\]. Do đó HA . HD = HC . HF   (2)

Từ (1) và (2) suy ra HA . HD = HB . HE = HC . HF (đpcm).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:

BC2 = BE . BH + CF . CH.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC Chứng mình rằng BC^2 = BE . BH + CF . CH (ảnh 1)

Xét ∆BEC vuông tại E và ∆BHD vuông tại D có \[\widehat {EBC}\]chung.

Do đó ∆BEC ∆BHD (g.g).

Suy ra \[\frac{{BC}}{{BH}} = \frac{{BE}}{{BD}}\]. Do đó BC . BD = BE . BH     (3)

Xét ∆BCF vuông tại F và ∆HCD vuông tại D có \[\widehat {FCB}\]chung.

Do đó ∆BCF ∆HCD (g.g)

Suy ra \[\frac{{BC}}{{HC}} = \frac{{CF}}{{DC}}\]. Do đó BC . DC = CF . HC. (4)

Từ (3) và (4), suy ra BC . DB + BC . DC = BE . BH + CF . HC.

Do đó BC2 = BE . BH + CF . CH (đpcm).

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Chứng minh rằng ∆ANQ ∆ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC Chứng minh rằng tam giác ANQ đồng dạng tam giác ABC (ảnh 1)

Xét ∆ANB vuông tại N và ∆AQC vuông tại Q có \[\widehat {BAC}\]chung.

Do đó ∆ANB ∆AQC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AN}}{{AQ}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] hay \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\].

Xét ∆ANQ và ∆ABC có

\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\]; \[\widehat {BAC}\] chung.

Do đó ∆ANQ ∆ABC (c.g.c)

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Đường thẳng QN cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng FB . FC = FQ . FN.

Xem đáp án

Đường thẳng QN cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng FB . FC = FQ . FN (ảnh 1)

Xét ∆FQB và ∆FCN có

\[\widehat {CFN}\] chung; \[\widehat {FQB} = \widehat {FCN}\]\[\left( { = \widehat {AQN}} \right)\].

Do đó ∆FQB ∆FCN (g.g).

Suy ra \[\frac{{FQ}}{{FC}} = \frac{{FB}}{{FN}}\]. Do đó FB . FC = FQ . FN (g.g).

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Trên đoạn HB lầy điểm I sao cho \[\widehat {AIC} = 90^\circ \]. Chứng minh rằng AI2 =  AN . AC.

Xem đáp án

Trên đoạn HB lầy điểm I sao cho góc AIC = 90 độ. Chứng minh rằng AI^2 (ảnh 1)

Xét ∆ANI vuông tại N và ∆AIC vuông tại I có \[\widehat {IAC}\]chung.

Do đó∆ANI ∆AIC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{AI}}{{AC}}\]. Do đó AI2 = AN . AC   (1)

23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.

Trên đoạn HC lấy điểm K sao cho \[\widehat {AKB} = 90^\circ \]. Chứng mình rằng ∆AIK cân.

Xem đáp án

Trên đoạn HC lấy điểm K sao cho góc AKB = 90 độ. Chứng minh rằng tam giác AIK (ảnh 1)

Xét ∆AQK vuông tại Q và ∆AKB vuông tại K có \[\widehat {BAK}\] chung.

Do đó ∆AQK ∆AKB (g.g).

Suy ra \[\frac{{AQ}}{{AK}} = \frac{{AK}}{{AB}}\]. Do đó AK2 = AQ . AB                   (2)

\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\] nên suy ra AN . AC = AQ . AB  (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra AI = AK.

Vậy nên ∆AIK cân tại A.

24. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Chứng mình rằng AB2 = BH . BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A Chứng mình rằng AB^2 = BH . BC (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A và ∆HBA vuông tại H có\[\widehat {ABC}\]chung.

Do đó∆ABC∆HBA (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BC . BH (đpcm).

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Chứng mỉnh rằng AH2 = BH . CH.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A Chứng mỉnh rằng AH^2 = BH . CH (ảnh 1)

Xét ∆HBA vuông tại H và ∆HAC vuông tại H có

\[\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\] (cùng phụ với \[\widehat {CAH}\]).

Do đó∆HBA ∆HAC (g.g).

Suy ra \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\]. Do đó AH2 = BH . CH (đpcm).

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Trên tia đối của tia AC lấy điểm D (AD < AC). Đường thẳng qua H và song song với AC cắt AB, BD lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A Trên tia đối của tia AC lấy điểm D (AD < AC (ảnh 1)

Xét ∆ABD có MN // AD, suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{BM}}{{BA}}\]     (1)

Xét ∆ABC có MH // AC, suy ra \[\frac{{MH}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{BA}}\]               (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{MH}}{{AC}}\]. Do đó \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] (đpcm).

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.

Vẽ AE vuông góc với BD tại E. Chứng minh rằng \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\].

Xem đáp án

Vẽ AE vuông góc với BD tại E. Chứng minh rằng góc BRH = góc BAH (ảnh 1)

Xét ∆ABD vuông tại A và ∆EBA vuông tại E có \[\widehat {ABD}\] chung.

Do đó∆ABD∆EBA (g.g).

Suy ra \[\frac{{AB}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BD . BE.

AB2 = BC . BH nên BC . BH = BD . BE.

Do đó \[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\].

Xét ∆BEH và ∆BCD có

\[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\]\[\widehat {DBC}\]chung.

Do đó ∆BEH ∆BCD (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\] (hai góc tương ứng).

\[\widehat {BAH} = \widehat {BCD}\] (cùng phụ với \[\widehat {HAC}\]).

Do đó \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\] (đpcm).