Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án
27 câu hỏi
Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng:
A. \[\frac{1}{k}\];
B. \[\frac{1}{{{k^2}}}\];
C. k ;
D. k2.
Đáp án đúng là: C
Nếu tam giác ABC đồng dạng với tam giác A’B’C’ theo tỉ số k thì tỉ số của chu vi của hai tam giác đó bằng k.
Nếu ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số nào?
A. \[\frac{2}{3}\];
B. \[\frac{3}{2}\];
C. \[\frac{9}{4}\];
D. \[\frac{4}{9}\].
Đáp án đúng là: B
Nếu ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\] thì tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[\frac{1}{k} = \frac{3}{2}\].
Nếu tam giác ABC có EF // AC (với E ∈ AB; F ∈ BC) thì:
A. ∆BEF ᔕ ∆ABC;
B. ∆FBE ᔕ ∆CAB;
C. ∆EBF ᔕ ∆ABC;
D. ∆BFE ᔕ ∆BAC.
Đáp án đúng là: C

Xét ∆BEF và ∆ABC có
\[\widehat B\]chung và \[\widehat {BEF} = \widehat {BAC}\] (EF // AC, hai góc đồng vị).
Do đó ∆EBF ᔕ ∆ABC (g.g).
Nếu ∆ABD đồng dạng ∆DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\], biết DF = 12 cm. Khi đó AD bằng:
A. 9 cm;
B. 12 cm;
C. 16 cm;
D. 24 cm.
Đáp án đúng là: A
Ta có ∆ABD ᔕ ∆DEF với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{4}\].
Suy ra \[\frac{{AD}}{{DF}} = \frac{3}{4}\] hay \[\frac{{AD}}{{12}} = \frac{3}{4}\].
Do đó \[AD = \frac{{3.12}}{4} = 9\] (cm).
Vậy AD = 9 cm.
Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có \[\widehat A = \widehat D\]; \[\widehat C = \widehat F\] thì:
A. ∆ABC ᔕ ∆EDF;
B. ∆ABC ᔕ ∆EFD;
C. ∆ACB ᔕ ∆DFE;
D. ∆CBA ᔕ ∆FDE.
Đáp án đúng là: C
Nếu tam giác ABC và tam giác DEF có \[\widehat A = \widehat D\]; \[\widehat C = \widehat F\] thì ∆ACB ᔕ ∆DFE.
Cho ∆MNP ᔕ ∆EFG, biết MN = 8 cm; NP = 15 cm; FG = 12 cm. Khi đó EF bằng:
A. 9 cm;
B. 6,4 cm;
C. 22,5 cm;
Đáp án đúng là: B
Ta có ∆MNP ᔕ ∆EFG, suy ra \[\frac{{MN}}{{EF}} = \frac{{NP}}{{FG}}\]hay \[\frac{8}{{EF}} = \frac{{15}}{{12}}\].
Do đó \[EF = \frac{{8.12}}{{15}} = 6,4\] (cm).
Vậy EF = 6,4 cm.
Cho ∆ABC ᔕ ∆XYZ, biết \[\widehat Y = 75^\circ \]; \[\widehat Z = 36^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat A\] bằng:
A. 60°;
B. 69°;
C. 36°;
D. 75°.
Đáp án đúng là: B
Ta có ∆ABC ᔕ ∆XYZ, suy ra \[\widehat B = \widehat Y = 75^\circ \]và \[\widehat C = \widehat Z = 36^\circ \].
Xét ∆ABC có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \].
Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 75^\circ - 36^\circ = 69^\circ \].
Vậy \[\widehat A = 69^\circ \].
Cho hình thang ABCD (AB // CD), có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết AB = 9 cm, CD = 15 cm. Khi đó ∆AOB ᔕ ∆COD với tỉ số đồng dạng là:
A. \[k = \frac{2}{3}\];
B. \[k = \frac{3}{2}\];
C. \[k = \frac{3}{5}\];
D. \[k = \frac{5}{3}\].
Đáp án đúng là: C

∆AOB ᔕ ∆COD với tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{CD}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\].
Cho Hình 1. Tính x, y, z, w.
•Xét ∆STR và ∆TUR có:
\[\widehat {SRT} = \widehat {TRU}\] và \[\widehat {STR} = \widehat {TUR}\]
Do đó ∆STR ᔕ ∆TUR (g.g).
Suy ra \[\frac{{ST}}{{TU}} = \frac{{TR}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{TR}}\] hay \[\frac{7}{y} = \frac{{18}}{x} = \frac{{15}}{{18}}\].
Suy ra \[y = \frac{{7.18}}{{15}} = 8,4\] và \[x = \frac{{18.18}}{{15}} = 21,6\].
Vậy x = 21,6 và y = 8,4.
• Xét ∆STR và ∆UVR có:
\[\widehat {SRT} = \widehat {VRU}\] và \[\widehat {STR} = \widehat {UVR}\]
Do đó ∆STR ᔕ ∆UVR (g.g).
Suy ra \[\frac{{ST}}{{UV}} = \frac{{TR}}{{VR}} = \frac{{SR}}{{UR}}\] hay \[\frac{7}{z} = \frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].
Suy ra \[\frac{7}{z} = \frac{{15}}{{21,6}}\]và \[\frac{{18}}{{\rm{w}}} = \frac{{15}}{{21,6}}\].
Do đó \[z = \frac{{7.21,6}}{{15}} = 10,08\] và \[{\rm{w}} = \frac{{18.21,6}}{{15}} = 25,92\].
Vậy x = 21,6 ; y = 8,4 ; z = 10,08 và w = 25,92.
Cho Hình 2, biết AM là đường trung tuyến của tam giác ABC, MD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\], ME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\]. Chứng minh ∆ADE ∆ABC.

• VìMD là tia phân giác của \[\widehat {AMB}\] nên\[\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\].
• VìME là tia phân giác của \[\widehat {AMC}\] nên\[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\].
VìAM là đường trung tuyến nên MB = MC .
Do đó \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{DA}}{{DB}}\]. Suy ra DE // BC.
Suy ra ∆ADE ᔕ ∆ABC.
Tính chiều cao cột điện AB trong Hình 3.

Ta có ∆ABC ᔕ ∆EDF, suy ra \[\frac{{AB}}{{ED}} = \frac{{BC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{2} = \frac{{12,3}}{3}\].
Do đó \[AB = \frac{{2.12,3}}{3} = 8,2\].
Vậy chiều cao cột điện AB là 8,2 m.
Tính khoảng cách AB của một khúc sông trong Hình 4.

Xét ∆ABC vuông tại A và ∆FEC vuông tại E có \[\widehat {BCA} = \widehat {ECF}\](đối đỉnh).
Do đó ∆ABC ∆FEC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{FE}} = \frac{{BC}}{{EC}}\] hay \[\frac{{AB}}{{18,6}} = \frac{{79,6}}{{34,2}}\].
Do đó \[AB = \frac{{79,6.18,6}}{{34,2}} \approx 43,29\] (m).
Vậy khoảng cách AB của một khúc sông là 43,29 m.
Một người dùng thước êke để đo chiều cao một toà nhà. Biết chiều cao từ chân đến mắt người đó là 1,6 m và đứng cách trục chính toà nhà 4,8 m (Hình 5). Hỏi toà nhà cao khoảng bao nhiêu?

Ta có ∆AKC ᔕ ∆BHC (g.g), suy ra \[\frac{{AK}}{{BH}} = \frac{{CK}}{{CH}}\] hay \[\frac{{AK}}{{4,8}} = \frac{{4,8}}{{1,6}}\].
Do đó \[AK = \frac{{4,8.4,8}}{{1,6}} = 14,4\].
Độ cao của toà nhà cao là:
14,4 + 1,6 = 16 (m).
Vậy độ cao của toà nhà cao là 16 m.
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD ⊥ BC (D ∈ BC).
Chứng minh rằng ∆DMC ᔕ ∆ABC.

Xét ∆DMC vuông tại D và ∆ABC vuông tại A có \[\widehat {BCA}\]chung.
Do đó ∆DMC ᔕ∆ABC (g.g).
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD ⊥ BC (D ∈ BC).
Gọi E là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng MD.
Chứng minh rằng DB . DC = DE . DM.

Xét ∆DBE vuông tại D và ∆DMC vuông tại D có
\[\widehat {DEB} = \widehat {DCM}\] (cùng phụ với \[\widehat {ABC}\]).
Do đó ∆DBE ᔕ ∆DMC (g.g).
Suy ra \[\frac{{DB}}{{DM}} = \frac{{DE}}{{DC}}\]. Do đó DB . DC = DE . DM (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), M là điểm bất kì trên cạnh AC. Kẻ MD ⊥ BC (D ∈ BC).
Đường thẳng BM cắt EC tại K. Chứng minh rằng \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\].

Xét ∆BEC có đường cao CA và BE cắt nhau tại M, suy ra M là trực tâm ∆BEC.
Do đó BK ⊥ EC.
Xét ∆EAC vuông tại A và ∆EKB vuông tại K có \[\widehat {BEC}\] chung.
Do đó ∆EAC ᔕ ∆EKB (g.g)
Suy ra \[\frac{{EA}}{{EK}} = \frac{{EC}}{{EB}}\] hay \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\].
Xét ∆EAK và ∆ECB có \[\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EK}}{{EB}}\] và \[\widehat {BEC}\] chung.
Do đó ∆EAK ᔕ ∆ECB (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {EKA} = \widehat {EBC}\] (các góc tương ứng).
Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:
AD . BH = AC . BD.

Ta có \[\widehat {AHE} = \widehat {ACD}\] ( cùng phụ với \[\widehat {CAD}\]).
Mà \[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].
Xét ∆ADC vuông tại D và ∆BDH vuông tại D có \[\widehat {ACD} = \widehat {BHD}\].
Do đó ∆ADC ᔕ ∆BDH (g.g).
Suy ra \[\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BH}}\]. Do đó AD . BH = AC . BD (đpcm).
Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:
HA . HD = HB . HE = HC . HF.
Xét ∆HEA vuông tại E và ∆HDB vuông tại D có \[\widehat {AHE} = \widehat {BHD}\](đối đỉnh).
Do đó∆HEA ᔕ ∆HDB (g.g).
Suy ra \[\frac{{HE}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HB}}\]. Do đó HA . HD = HB . HE (1)
Xét ∆HFA vuông tại F và ∆HDC vuông tại D có \[\widehat {AHF} = \widehat {CHD}\] (đối đỉnh).
Do đó ∆HFA ᔕ ∆HDC (g.g).
Suy ra \[\frac{{HF}}{{HD}} = \frac{{HA}}{{HC}}\]. Do đó HA . HD = HC . HF (2)
Từ (1) và (2) suy ra HA . HD = HB . HE = HC . HF (đpcm).
Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng mình rằng:
BC2 = BE . BH + CF . CH.

Xét ∆BEC vuông tại E và ∆BHD vuông tại D có \[\widehat {EBC}\]chung.
Do đó ∆BEC ᔕ ∆BHD (g.g).
Suy ra \[\frac{{BC}}{{BH}} = \frac{{BE}}{{BD}}\]. Do đó BC . BD = BE . BH (3)
Xét ∆BCF vuông tại F và ∆HCD vuông tại D có \[\widehat {FCB}\]chung.
Do đó ∆BCF ᔕ ∆HCD (g.g)
Suy ra \[\frac{{BC}}{{HC}} = \frac{{CF}}{{DC}}\]. Do đó BC . DC = CF . HC. (4)
Từ (3) và (4), suy ra BC . DB + BC . DC = BE . BH + CF . HC.
Do đó BC2 = BE . BH + CF . CH (đpcm).
Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.
Chứng minh rằng ∆ANQ ᔕ ∆ABC.

Xét ∆ANB vuông tại N và ∆AQC vuông tại Q có \[\widehat {BAC}\]chung.
Do đó ∆ANB ᔕ ∆AQC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AN}}{{AQ}} = \frac{{AB}}{{AC}}\] hay \[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\].
Xét ∆ANQ và ∆ABC có
\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\]; \[\widehat {BAC}\] chung.
Do đó ∆ANQ ᔕ ∆ABC (c.g.c)
Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.
Đường thẳng QN cắt đường thẳng BC tại F. Chứng minh rằng FB . FC = FQ . FN.

Xét ∆FQB và ∆FCN có
\[\widehat {CFN}\] chung; \[\widehat {FQB} = \widehat {FCN}\]\[\left( { = \widehat {AQN}} \right)\].
Do đó ∆FQB ᔕ∆FCN (g.g).
Suy ra \[\frac{{FQ}}{{FC}} = \frac{{FB}}{{FN}}\]. Do đó FB . FC = FQ . FN (g.g).
Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.
Trên đoạn HB lầy điểm I sao cho \[\widehat {AIC} = 90^\circ \]. Chứng minh rằng AI2 = AN . AC.

Xét ∆ANI vuông tại N và ∆AIC vuông tại I có \[\widehat {IAC}\]chung.
Do đó∆ANI ᔕ ∆AIC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{AI}}{{AC}}\]. Do đó AI2 = AN . AC (1)
Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CQ cắt nhau tại H.
Trên đoạn HC lấy điểm K sao cho \[\widehat {AKB} = 90^\circ \]. Chứng mình rằng ∆AIK cân.

Xét ∆AQK vuông tại Q và ∆AKB vuông tại K có \[\widehat {BAK}\] chung.
Do đó ∆AQK ᔕ ∆AKB (g.g).
Suy ra \[\frac{{AQ}}{{AK}} = \frac{{AK}}{{AB}}\]. Do đó AK2 = AQ . AB (2)
Mà\[\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AQ}}{{AC}}\] nên suy ra AN . AC = AQ . AB (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra AI = AK.
Vậy nên ∆AIK cân tại A.
Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.
Chứng mình rằng AB2 = BH . BC.

Xét ∆ABC vuông tại A và ∆HBA vuông tại H có\[\widehat {ABC}\]chung.
Do đó∆ABCᔕ∆HBA (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{BH}} = \frac{{BC}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BC . BH (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.
Chứng mỉnh rằng AH2 = BH . CH.

Xét ∆HBA vuông tại H và ∆HAC vuông tại H có
\[\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\] (cùng phụ với \[\widehat {CAH}\]).
Do đó∆HBA ᔕ ∆HAC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\]. Do đó AH2 = BH . CH (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.
Trên tia đối của tia AC lấy điểm D (AD < AC). Đường thẳng qua H và song song với AC cắt AB, BD lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\].

Xét ∆ABD có MN // AD, suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{BM}}{{BA}}\] (1)
Xét ∆ABC có MH // AC, suy ra \[\frac{{MH}}{{AC}} = \frac{{BM}}{{BA}}\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{MN}}{{AD}} = \frac{{MH}}{{AC}}\]. Do đó \[\frac{{MN}}{{MH}} = \frac{{AD}}{{AC}}\] (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH.
Vẽ AE vuông góc với BD tại E. Chứng minh rằng \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\].

Xét ∆ABD vuông tại A và ∆EBA vuông tại E có \[\widehat {ABD}\] chung.
Do đó∆ABDᔕ∆EBA (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{BE}} = \frac{{BD}}{{AB}}\]. Do đó AB2 = BD . BE.
Mà AB2 = BC . BH nên BC . BH = BD . BE.
Do đó \[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\].
Xét ∆BEH và ∆BCD có
\[\frac{{BH}}{{BD}} = \frac{{BE}}{{BC}}\]và \[\widehat {DBC}\]chung.
Do đó ∆BEH ᔕ ∆BCD (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\] (hai góc tương ứng).
Mà \[\widehat {BAH} = \widehat {BCD}\] (cùng phụ với \[\widehat {HAC}\]).
Do đó \[\widehat {BEH} = \widehat {BAH}\] (đpcm).


