Giải SGK Toán 8 Cánh diều Bài 3. Hằng đẳng thức đáng nhớ có đáp án
51 câu hỏi
Diện tích của hình vuông MNPQ (Hình 4) có thể được tính theo những cách nào?

Ta đặt tên các điểm A, B, C, D như hình vẽ:

Diện tích của hình vuông MNPQ có thể được tính theo những cách sau:
Cách 1. Tính theo tổng diện tích của 4 hình AMCE, ANDE, BEDP, BECQ.
Cách 2. Tính theo tổng diện tích của 2 hình: MNDC, CDPQ.
Cách 3. Tính theo tổng diện tích của 2 hình: ABQM, ABPN.
Cách 4. Tìm độ dài một cạnh của hình vuông MNPQ rồi tính diện tích.
Xét hai biểu thức: P = 2(x + y) và Q = 2x + 2y.
Tính giá trị của mỗi biểu thức P và Q rồi so sánh hai giá trị đó trong mỗi trường hợp sau:
a) Tại x = 1; y = −1;
a) Thay x = 1; y = −1 vào biểu thức P và Q, ta được:
• P = 2 . [1 + (−1)] = 2 . 0 = 0;
• Q = 2 . 1 + 2 . (−1) = 2 – 2 = 0.
Vậy tại x = 1; y = −1 thì P = Q.
b) Tại x = 2; y = −3.
b) Thay x = 2; y = −3 vào biểu thức P và Q, ta được:
• P = 2 . [2 + (−3)] = 2 . (−1) = −2;
• Q = 2 . 2 + 2 . (−3) = 4 – 6 = −2.
Vậy tại x = 2; y = −3 thì P = Q.
Chứng minh rằng:
x(xy2 + y) – y(x2y + x) = 0.
Ta có x(xy2 + y) – y(x2y + x) = x . xy2 + x . y – y . x2y – y . x
= x2y2 + xy – x2y2 – xy = (x2y2 – x2y2) + (xy – xy) = 0 + 0 = 0 (đpcm)
Với a, b là hai số thực bất kì, thực hiện phép tính:
a) (a + b)(a + b);
a) (a + b)(a + b) = a . a + a . b + b . a + b . b = a2 + 2ab + b2;
b) (a – b)(a – b).
b) (a – b)(a – b) = a . a – a . b – b . a + b . b = a2 – 2ab + b2.
Tính:
a) x+122;
a) x+122=x2+2 . x . 12+122=x2+x+14;
b) (2x + y)2;
b) (2x + y)2 = (2x)2 + 2 . 2x . y + y2 = 4x2 + 4xy + y2;
c) (3 – x)2;
c) (3 – x)2 = 32 – 2 . 3 . x + x2;
d) (x – 4y)2.
d) (x – 4y)2 = x2 – 2 . x . 4y + (4y)2 = x2 – 8xy + 16y2.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) y2+y+14;
a) y2+y+14=y2+2 . 12y+122=y+122;
b) y2 + 49 – 14y.
b) y2 + 49 – 14y = y2 – 2 . 7 . y + 72 = (y – 7)2.
Tính nhanh: 492.
Ta có 492 = (50 – 1)2 = 502 – 2 . 50 . 1 + 12
= 2500 – 100 + 1 = 2400 + 1 = 2401.
Với a, b là hai số thực bất kì, thực hiện phép tính: (a – b)(a + b).
Ta có: (a – b)(a + b) = a . a + a . b – b . a + b . b = a2 – b2.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:
a) 9x2 – 16;
a) 9x2 – 16 = (3x)2 – 42 = (3x + 4)(3x – 4);
b) 25 – 16y2.
b) 25 – 16y2 = 52 – (4y)2 = (5 + 4y)(5 – 4y).
Tính:
a) (a – 3b)(a + 3b);
a) (a – 3b)(a + 3b) = a2 – (3b)2 = a2 – 9b2;
b) (2x + 5)(2x – 5);
b) (2x + 5)(2x – 5) = (2x)2 – 52 = 4x2 – 25;
c) (4y – 1)(4y + 1).
c) (4y – 1)(4y + 1) = (4y)2 – 1 = 16y2 – 1.
Tính nhanh: 48 . 52.
Ta có: 48 . 52 = (50 – 2)(50 + 2) = 502 – 22 = 2500 – 4 = 2496.
Với a, b là hai số thực bất kì, thực hiện phép tính:
a) (a + b)(a + b)2;
a) (a + b)(a + b)2 = (a + b)(a2 + 2ab + b2)
= a . a2 + a . 2ab + a . b2 + b . a2 + b . 2ab + b . b2
= a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3.
b) (a – b)(a – b)2.
b) (a – b)(a – b)2 = (a – b)(a2 – 2ab + b2)
= a . a2 – a . 2ab + a . b2 – b . a2 + b . 2ab – b . b2
= a3 – 2a2b + ab2 – a2b + 2ab2 – b3
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3.
Tính:
a) (3 + x)3;
a) (3 + x)3 = 33 + 3 . 32 . x + 3 . 3 . x2 + x3 = 27 + 27x + 9x2 + x3;
b) (a + 2b)3;
b) (a + 2b)3 = a3 + 3 . a2 . 2b + 3 . a . (2b)2 + (2b)3
= a3 + 6a2b + 12ab2 + 8b3;
c) (2x – y)3.
c) (2x – y)3 = 2x3 – 3 . (2x)2 . y + 3 . 2x . y2 – y3
= 2x3 – 12x2y + 6xy2 – y3.
Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của một hiệu: 8x3 – 36x2y + 54xy2 – 27y3.
Ta có: 8x3 – 36x2y + 54xy2 – 27y3
= (2x)3 – 3 . (2x)2 . 3y + 3 . 2x . (3y)2 – (3y)3
= (2x – 3y)3.
Tính nhanh:
1013 – 3 . 1012 + 3 . 101 – 1.
1013 – 3 . 1012 + 3 . 101 – 1
= 1013 – 3 . 1012 . 1 + 3 . 101 . 12 – 13
= (101 – 1)3
= 1003
= 1 000 000.
Với a, b là hai số thực bất kì, thực hiện phép tính:
a) (a + b)(a2 – ab + b2);
a) (a + b)(a2 – ab + b2) = a . a2 – a . ab + a . b2 + b . a2 – b . ab + b . b2
= a3 – a2b + ab2 + a2b – ab2 + b3 = a3 + b3.
b) (a – b)(a2 + ab + b2).
b) (a – b)(a2 + ab + b2) = a . a2 + a . ab + a . b2 – b . a2 – b . ab – b . b2
= a3 + a2b + a2b – a2b – a2b – b3 = a3 – b3.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:
a) 27x3 + 1;
a) 27x3 + 1 = (3x)3 + 13 = (3x + 1)[(3x)2 – 3x . 1 + 12]
= (3x + 1)(9x2 – 3x + 1);
b) 64 – 8y3.
b) 64 – 8y3 = 43 – (2y)3 = (4 + 2y)(4 – 2y).
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) 4x2 + 28x + 49;
a) 4x2 + 28x + 49 = (2x)2 + 2 . 2x . 7 + 72 = (2x + 7)2;
b) 4a2 + 20ab + 25b2;
b) 4a2 + 20ab + 25b2 = (2a)2 + 2 . 2a . 5b + (5b)2 = (2a + 5b)2;
c) 16y2 – 8y + 1;
c) 16y2 – 8y + 1 = (4y)2 – 2 . 4y . 1 + 12 = (4y – 1)2;
d) 9x2 – 6xy + y2.
d) 9x2 – 6xy + y2 = (3x)2 – 2 . 3x . y + y2 = (3x – y)2.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) a3 +12a2 + 48a + 64;
a) a3 +12a2 + 48a + 64
= a3 + 3.a2.4 + 3.a.42 + 43
= (a + 4)3.
b) 27x3 + 54x2y + 36xy2 + 8y3;
b) 27x3 + 54x2y + 36xy2 + 8y3
= (3x)3 + 3 . (3x)2 . 2y + 3 . 3x . (2y)2 + (2y)3
= (3x + 2y)3;
c) x3 – 9x2 + 27x – 27;
c) x3 – 9x2 + 27x – 27 = x3 – 3 . x2 . 3 + 3 . x . 32 – 33 = (x – 3)3;
d) 8a3 – 12a2b + 6ab2 – b3.
d) 8a3 – 12a2b + 6ab2 – b3 = (2a)3 – 3 . (2a)2b + 3 . 2ab2 – b3 = (2a – b)3.
Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tích:
a) 25x2 – 16;
a) 25x2 – 16 = (5x)2 – 42 = (5x + 4)(5x – 4);
b) 16a2 – 9b2;
b) 16a2 – 9b2 = (4a)2 – (3b)2 = (4a + 3b)(4a – 3b);
c) 8x3 + 1;
c) 8x3 + 1 = (2x)3 + 1 = (2x + 1)[(2x)2 + 2x . 1 + 12] = (2x + 1)(4x2 + 2x + 1);
d) 125x3 + 27y3;
d) 125x3 + 27y3 = (5x)3 + (3y)3 = (5x + 3y)[(5x)2 + 5x . 3y + (3y)2]
= (5x + 3y)(25x2 + 15xy + 9y2);
e) 8x3 – 125;
e) 8x3 – 125 = (2x)3 – 53 = (2x + 5)[(2x)2 + 2x . 5 + 52]
= (2x + 5)(4x2 + 10x + 25);
g) 27x3 – y3.
g) 27x3 – y3 = (3x)3 – y3 = (3x + y)(3x – y).
Tính giá trị của mỗi biểu thức:
a) A = x2 + 6x + 10 tại x = −103;
a) Ta có A = x2 + 6x + 10 = x2 + 6x + 9 + 1 = (x + 3)2 + 1.
Thay x = −103 vào biểu thức A, ta được:
A = (−103 + 3)2 + 1 = (−100)2 + 1 = 10 000 + 1 = 10 001.
Vậy A = 10 001 tại x = −103.
b) B = x3 + 6x2 + 12x + 12 tại x = 8.
b) Ta có B = x3 + 6x2 + 12x + 12 = x3 + 3 . x2 . 2 + 3 . x . 22 + 23 + 4
= (x + 2)3 + 4.
Thay x = 8 vào biểu thức B, ta được:
B = (8 + 2)3 + 4 = 103 + 4 = 1004.
Vậy B = 1004 tại x = 8.
Chứng minh giá trị của mỗi biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
a) C = (3x – 1)2 + (3x + 1)2 – 2(3x – 1)(3x + 1);
a) Ta có C = (3x – 1)2 + (3x + 1)2 – 2(3x – 1)(3x + 1)
= [(3x – 1) – (3x + 1)]2 = (3x – 1 – 3x – 1)2
= (– 1 – 1)2 = (–2)2 = 4.
Vậy biểu thức C không phụ thuộc vào biến x.
b) D = (x + 2)3 – (x – 2)3 – 12(x2 + 1);
b) D = (x + 2)3 – (x – 2)3 – 12(x2 + 1)
= [(x + 2) – (x – 2)][(x + 2)2 + (x + 2)(x – 2) + (x – 2)2] – 12(x2 + 1)
= (x + 2 – x + 2)[(x + 2)2 + x2 – 22 + (x – 2)2] – 12x2 – 12
= 4(x2 + 4x + 4 + x2 – 4 + x2 – 4x + 4) – 12x2 – 12
= 4(3x2 + 4) – 12x2 – 12
= 12x2 + 16 – 12x2 – 12 = 4.
Vậy biểu thức D không phụ thuộc vào biến x.
c) E = (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (x – 2)(x2 + 2x + 4);
c) E = (x + 3)(x2 – 3x + 9) – (x – 2)(x2 + 2x + 4)
= (x3 + 33) – (x3 – 23) = x3 + 27 – x3 + 8 = 35.
Vậy biểu thức E không phụ thuộc vào biến x.
d) G = (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8(x + 2)(x2 – 2x + 4).
d) G = (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 8(x + 2)(x2 – 2x + 4)
= [(2x)3 – 13] – 8(x3 + 23) = (8x3 – 1) – 8(x3 + 8)
= 8x3 – 1 – 8x3 – 64 = – 65.
Vậy biểu thức D không phụ thuộc vào biến x.


