Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta có đáp án
7 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau
Đọc | Viết |
Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông | ? |
Không phẩy bốn mươi tư ki-lô-mét vuông | ? |
? | 728,6 km2 |
Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lô-mét vuông | ? |
Đọc | Viết |
Tám trăm hai mươi hai ki-lô-mét vuông | 822 km2 |
Không phẩy bốn mươi tư ki-lô-mét vuông | 0,44 km2 |
Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu ki-lô-mét vuông | 728,6 km2 |
Mười sáu nghìn bốn trăm chín mươi ki-lô-mét vuông | 16 490 km2 |
Số?
a) 2 km2 = 2 × 1 000 000 m2 = 2 000 000 m2
4 km2 500 m2 = 4 × 1 000 000 m2 + 500 m2 = 4 000 500 m2
b) 5 000 000 m2 = 5 000 0001 000 000 km2 = 5 km2
6 450 000 m2 = 6450 0001 000 000 km2 = 6,45 km2
Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi họ chọn mảnh đất nào?

Lời giải
Diện tích mảnh đất A: 7 × 3 = 21 km2
Diện tích mảnh đất B: 5 × 5 = 25 km2
Diện tích mảnh đất C là: 6 × 4 = 24 km2
So sánh: 21 km2 < 24 km2 < 25 km2
Vậy các kĩ sư chọn mảnh đất B.
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh dưới đây.

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi địa danh như sau:

Số?
a) 3 km2 = 3× 100 ha = 300 ha
b) 40 000 ha = 40 000100 km2 = 400 km2
c) 64 800 ha = 64 800100 km2 = 648 km2
Chọn câu trả lời đúng.
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 123 326 ha.

Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông là:
A. 12,3326 km2 B. 123,326 km2
C. 1233,26 km2 D. 12332,6 km2
Đáp án đúng là: C
Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông là:
123 326 : 100 = 1233,26 km2
Đáp số: 1233,26 km2
Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí rác thải trên một khu đất hình vuông cạnh 200 m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc-ta?
Tóm tắt:
Cạnh: 200 m
Diện tích: ? ha
Bài giải
Diện tích khu đất tính theo đơn vị mét vuông là:
200 × 200 = 40 000 (m2)
Đổi: 40 000 m2 = 40 00010 000 ha = 4 ha
Đáp số: 4 ha




