Giải SGK Toán 5 CTST Bài 32. Nhân hai số thập phân có đáp án
7 câu hỏi
Đặt tính rồi tính.
a) 2,6 × 5,1b) 0,71 × 4,2c) 0,18 × 0,54
× 2,6 5,1¯ 26130 ¯13,26
× 0,71 4,2¯ 142 284 ¯ 2,982
× 0,18 0,54¯ 72 90 000¯ 0,0972
Số?
Thừa số | 0,83 | 3,4 | 0,94 | 5,8 |
Thừa số | 7 | 0,62 | 1 | 0 |
Tích | .?. | .?. | .?. | .?. |
Thừa số | 0,83 | 3,4 | 0,94 | 5,8 |
Thừa số | 7 | 0,62 | 1 | 0 |
Tích | 5,81 | 2,108 | 0,94 | 0 |
Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
a) 6,4 × 7 và 7 × 6,4
5,3 × 8,2 và 8,2 × 5,3
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán.
a × b = b × a
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
Suy ra 6,4 × 7 = 7 × 6,4
5,3 × 8,2 = 43,46
8,2 × 5,3 = 43,46
Suy ra 5,3 × 8,2 = 8,2 × 5,3
Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
b) (9,2 × 2) × 0,5 và 9,2 × (2 × 0,5)
Nhận xét: Phép nhân các số thập phần có tính chất kết hợp.
(a × b) × c = a × (b × c)
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 18,4 × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2 × 1 = 9,2
Suy ra (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5)
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 0,2 × 3,9 × 50b) 6,7 × 2,5 × 40c) 0,5 × 8,3 × 2 000
a) 0,2 × 3,9 × 50
= (0,2 × 50) × 3,9
= 10 × 3,9
= 39
b) 6,7 × 2,5 × 40
= 6,7 × (2,5 × 40)
= 6,7 × 100
= 670
c) 0,5 × 8,3 × 2 000
= (0,5 × 2 000) × 8,3
= 1 000 × 8,3
= 8 300
Một người đi xe đạp trung bình mỗi giờ đi được 14,5 km. Hỏi trong 2,5 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Trong 2,5 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:
14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
Đáp số: 36,25 km
Số?
Bác Ba sơn hai mặt của một bức tường có dạng hình chữ nhật cao 1,2 m và dài 7,5 m. Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tường thì cần dùng 0,2 l sơn. Bác Ba cần dùng .?. l sơn để sơn bức tường đó.

Bác Ba cần dùng 3,6 l sơn để sơn bức tường đó.
Giải thích
Diện tích của bức tường hình chữ nhật là:
1,2 × 7,5 = 9 (m2)
Diện tích 2 mặt tường là:
9 × 2 = 18 (m²)
Bác Ba cần số l sơn để sơn bức tường đó là:
18 × 0,2 = 3,6 (lít)
Đáp số: 3,6 l



