Giải SGK Toán 4 CTST Bài 15. Em làm được những gì? có đáp án
7 câu hỏi
Tính bằng cách thuận tiện
a) 36 + 12 + 14 + 38
b) 2 × 3 × 5 000
c) 9 × 13 + 9 × 7
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật (theo mẫu)
a | b | P = (a + b) × 2 | S = a × b |
12 cm | 9 cm | (12 + 9) × 2 = 42 (cm) | 12 × 9 = 108 (cm2) |
24 cm | 7 cm | ...?... | ...?... |
a) Trong hình dưới đây, số hình tròn màu xanh nhiều hơn số hình tròn màu đỏ là bao nhiêu hình?

Cách 1: 14 × 3 – 4 × 3 = 42 – 12 = 30
Cách 2: (14 – 4) × 3 = 10 × 3 = 30
So sánh giá trị hai biểu thức
(14 – 4) × 3 ...?... 14 × 3 – 4 × 3
b) Tính (theo mẫu)
Mẫu: 14 × 3 – 4 × 3 = (14 – 4) × 3
= 10 × 3
= 30
29 × 2 – 9 × 2 | 7 × 214 – 7 × 14 |
Mẹ mua 2 kg cam hết 52 000 đồng, ba mua 3 kg cam cùng loại hết 87 000 đồng. Hỏi ba và mẹ ai mua cam giá rẻ hơn, mỗi ki-lô-gam rẻ hơn bao nhiêu tiền?
Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp các chuồng thỏ có dạng khối lập phương (xem hình)

a) Số?
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ như hình bên dưới thì phải dùng ...?... đồng để mua các tấm lưới.

b) Quan sát hình ảnh 4 chuồng thỏ được lắp ráp theo cách sau.

• Tại sao với cách lắp ráp này số tấm lưới phải dùng sẽ ít đi mặc dù các chuồng vẫn riêng biệt?
• Số?
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là ...?... đồng.
Vẫn dùng các tấm lưới ở bài 5, em hãy tìm cách lắp ráp 4 chuồng thỏ để chi phí tiết kiệm hơn cách lắp ráp ở câu b. (Kích thước mỗi chuồng không thay đổi, các chuồng riêng biệt).
Quan sát bảng sau.
Khối lượng mỗi con thỏ (kg) | a |
Số con thỏ trong mỗi chuồng | b |
Số chuồng thỏ | c |
Khối lượng thỏ trong các chuồng | a × b × c |
Tính giá trị của biểu thức a × b × c với a = 3, b = 2, c = 5
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


