15 bài tập Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Em làm được những gì? tiếp có đáp án
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tính chất giao hoán của phép cộng là
a + b = b + a
a + b = a – b
a + b = b – a
a × b = b × a
Đáp án đúng là: A
Tính chất giao hoán của phép cộng là: a + b = b + a
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tính chất giao hoán của phép nhân là:
a × 1 = b × 1
a + b = b + a
a × b = b × a
a × 0 = b × 0 = 0
Đáp án đúng là: C
Tính chất giao hoán của phép nhân là: a × b = b × a
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Kết quả của phép tính (3 × 2) + 12 là:
6
18
36
24
Đáp án đúng là: B
(3 × 2) + 12
= 6 + 12
= 18
Vậy kết quả của phép tính (3 × 2) + 12 là: 18
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
43 567 + 12 731 ..... 12 731 + 43 567
<
>
=
Đáp án đúng là: C
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có: 43 567 + 12 731 = 12 731 + 43 567
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
3 × 7 + 3 × 6 = .....
21
18
39
13
Đáp án đúng là: C
3 × 7 + 3 × 6
= 3 × (7 + 6)
= 3 × 13
= 39
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm là:
9 cm
18 cm
9 cm2
18 cm2
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình chữ nhật là: (5 + 4) × 2 = 18 (cm)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Diện tích hình vuông cạnh 3 cm là:
3 cm2
9 cm2
6 cm2
12 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình vuông là: 3 × 3 = 9 (cm2)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 35 800 m, giờ thứ hai chạy được 36 212 m. Hỏi cả 2 giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu mét?
72 012 m
7 412 m
75 800 m
61 212 m
Đáp án đúng là: A
Cả hai giờ ô tô chạy được số mét là:
35 800 + 36 212 = 72 012 (m)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Giá trị của biểu thức 13 × 2 – 7 × 2 là:
26
14
12
6
Đáp án đúng là: C
13 × 2 – 7 × 2
= 2 × (13 – 7)
= 2 × 6
= 12
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số thích hợp điền vào ô trống là:
125 × 3 × 8 = .....
1 000
24
375
3 000
Đáp án đúng là: D
125 × 3 × 8
= (125 × 8) × 3
= 1 000 × 3
= 3 000
Điền số thích hợp vào ô trống
Cho hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật để hoàn thành bảng dưới đây.
a | b | Diện tích | Chu vi |
7 cm | 4 cm | .. cm2 | .. cm |
5 mm | 3 mm | .. mm2 | .. mm |
Hướng dẫn giải
a | b | Diện tích | Chu vi |
7 cm | 4 cm | 28 cm2 | 22 cm |
5 mm | 3 mm | 15 mm2 | 16 mm |
Giải thích:
- Diện tích hình chữ nhật: a × b
- Chu vi hình chữ nhật: (a + b) × 2
Tính bằng cách thuận tiện
45 + 13 + 55 + 87
= (…. + ….) + (…. + ….)
= …. + ….
= ….
Hướng dẫn giải
45 + 13 + 55 + 87
= (45 + 55) + (13 + 87)
= 100 + 100
= 200
Hoa mua 3 kg cam giá 51 000 đồng, Mai mua 6 kg cam hết 90 000 đồng. Vậy bạn ..... là người mua đắt hơn.
Hoa
Mai
Hoa
Mai
Hướng dẫn giải
Giá tiền 1 kg cam Hoa mua là:
51 000 : 3 = 17 000 (đồng)
Giá tiền 1 kg cam Mai mua là:
90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
So sánh: 17 000 > 15 000
Vậy bạn
Hoa
Hoa
là người mua đắt hơn.
Điền số thích hợp vào ô trống
Một hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 20 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là: ….. m2
Hướng dẫn giải
Chiều dài công viên là:
(20 + 6) : 2 = 13 (m)
Chiều rộng công viên là:
13 – 6 = 7 (m)
Diện tích công viên là:
13 × 7 = 91 (m2)
Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là 91 m2
Với a = 2, b =3, c = 4. Tính:
a × b × c
= ..... × ..... × .....
= ..... × .....
= .....
Hướng dẫn giải
Thay a = 2; b = 3; c = 4. Ta có:
a × b × c = 2 × 3 × 4
= 6 × 4
= 24


