Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 12106 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Những căn nhà gỗ trong Hình 2.47a được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác OAB.O'A'B' như trong Hình 2.47b. Với hệ trục tọa độ Oxyz thể hiện như Hình 2.47b (đơn vị đo lấy theo centimét), hai điểm A' và B' có tọa độ lần lượt là (240; 450; 0) và (120; 450; 300). Từ những thông tin trên, có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ không?

Những căn nhà gỗ trong Hình 2.47a được phác thảo (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:

Vì A'(240; 450; 0) nên khoảng cách từ A' đến các trục Ox, Oy lần lượt là 450 cm và 240 cm.

Suy ra A'A = 450 cm và A'O' = 240 cm.

Từ giả thiết ta có =A'B'→=−120;0;300.

Do đó A'B'=A'B'→=−1202+0+3002=6029≈323 cm.

Vì O'O = A'A = 450 cm và O' nằm trên trục Oy nên O' (0; 450; 0).

Do đó O'B'→=120;0;300 và O'B'=O'B'→=1202+0+3002=6029≈323 cm.

Vậy mỗi căn nhà gỗ có chiều dài là 450 cm, chiều rộng là 240 cm và mỗi cạnh bên của mặt tiền có độ dài là 323 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu tọa độ của vectơ a→ là (x; y; z) thì tọa độ của vectơ đối của a→ là gì?

Xem đáp án

Vectơ đối của a→   -a→ có tọa độ là (−x; −y; −z).

3. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ u→=1;8;6; v→=−1;3;−2 và w→=0;5;4. Tìm tọa độ của vectơ u→−2v→+w→.

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ u = ( 1;8;6) (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB) và C(xC; yC; zC).

a) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tìm tọa độ của M theo tọa độ của A và B.

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB)  (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

b) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Tìm tọa độ của G theo tọa độ của A, B, C.

Xem đáp án

b) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Tìm tọa độ của G theo tọa độ của A, B, C. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 9; −1), B(9; 4; 5) và G(3; 0; 4). Tìm tọa độ điểm C sao cho tam giác ABC nhận G là trọng tâm.

Xem đáp án

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên:

xC=3xG−xA−xByC=3yG−yA−yBzC=3zG−zA−zB⇒xC=3.3−2−9yC=3.0−9−4zC=3.4+1−5⇒xC=−2yC=−13zC=8.

Vậy C(−2; −13; 8).

7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(0; 2; 1), B(3; −2; 1) và C(−2; 5; 7).

a) Tính chu vi của tam giác ABC.

b) Tính BAC^.

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, cho A(0; 2; 1), B(3; −2; 1) và C(−2; 5; 7). (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Với các giả thiết như trong Ví dụ 5, hãy xác định tọa độ của chiếc máy bay sau 10 phút tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm B).

Xem đáp án

Với các giả thiết như trong Ví dụ 5, hãy xác định tọa độ của chiếc (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Trong tình huống mở đầu, hãy tính độ lớn của góc α.

Xem đáp án

Trong tình huống mở đầu, hãy tính độ lớn của góc α. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 7, khinh khí cầu thứ nhất hay thứ hai ở xa điểm xuất phát hơn? Giải thích vì sao.

Xem đáp án

Theo Ví dụ 7, tọa độ của khinh khí cầu thứ nhất là A(2; 1; 0,5).

Tọa độ của khinh khí cầu thứ hai là (−1; −1,5; 0,8).

Khi đó ta có OA=OA→=4+1+0,25=212; OB=OB→=1+1,52+0,82=38910; .

Vì 212>38910 nên OA > OB.

Do đó khinh khí cầu thứ hai ở gần điểm xuất phát hơn.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M(−4; 3; 3), N(4; −4; 2) và P(3; 6; −1).

a) Tìm tọa độ của các vectơ MN→,MP→, từ đó chứng minh rằng ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

Xem đáp án

a) MN→=4+4;−4−3;2−3=8;−7;−1,MP→=3+4;6−3;−1−3=7;3;−4.

Hai vectơ MN→ và MP→ không cùng phương nên ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

12. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ của vectơ NM→+NP→, từ đó suy ra tọa độ của điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Xem đáp án

b) Tìm tọa độ của vectơ MN + vecto NP , từ đó suy ra tọa độ của điểm Q sao cho tứ  (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

c) Tính chu vi của hình bình hành MNPQ.

Xem đáp án

c) Tính chu vi của hình bình hành MNPQ. (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét (H.2.51). Hãy tìm tọa độ của điểm treo đèn.

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là (ảnh 1)

Xem đáp án

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là (ảnh 2)

Giả sử căn phòng hình hộp chữ nhật được mô phỏng như hình vẽ.

Khi đó ta có B' (6; 8; 3) và O'(0; 0; 3).

Gọi I là điểm chính giữa trần nhà của phòng học.

Vì O'A'B'C' là hình chữ nhật nên I là trung điểm của O'B'.

Do đó xI=6+02yI=8+02zI=3+32⇔xI=3yI=4zI=3.

Vậy tọa độ điểm treo đèn là (3; 4; 3).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, xét hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt biển (được coi là phẳng) với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (H.2.52). Đơn vị đo trong không gian Oxyz lấy theo kilômét. Một chiếc ra đa đặt tại giàn khoan có phạm vi theo dõi là 30 km. Hỏi ra đa có thể phát hiện được một chiếc tàu thám hiểm có tọa độ là (25; 15; −10) đối với hệ tọa độ nói trên hay không? Hãy giải thích vì sao.

Trong không gian, xét hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của (ảnh 1)

Xem đáp án

Để xác định xem ra đa có thể phát hiện được tàu thám hiểm hay không, ta cần xác định khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm.

Theo đề ta có tọa độ của ra đa là (0; 0; 0), tọa độ của tàu thám hiểm là (25; 15; −10).

Khi đó khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm là:

d=25−02+15−02+−10−02=538≈30,82.

Vì phạm vi theo dõi của ra đa là 30 km mà khoảng khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm là 30,82 km nên ra đa không phát hiện được tàu thám hiểm.