Giải SGK Toán 12 CTST Bài 2. Tích phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 2. Tích phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang di chuyển với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh nên tốc độ (m/s) của xe thay đổi theo thời gian t (giây) được tính theo công thức v(t) = 20 – 5t (0 ≤ t ≤ 4). Kể từ khi hãm phanh đến khi dừng, ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:

Xe dừng khi v(t) = 20 – 5t = 0 Û t = 4.

Quãng đường xe di chuyển từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng là:

s=04vtdt=04205tdt=20t5t2204=40 (m).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x + 1. Với mỗi x ≥ 1, kí hiệu S(x) là diện tích của hình thang giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng vuông góc với Ox tại các điểm có hoành độ 1 và x.

a) Tính S(3).

b) Tính S(x) với mỗi x ≥ 1.

c) Tính S'(x). Từ đó suy ra S(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [1; +∞).

d) Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x). Chứng tỏ rằng F(3) – F(1) = S(3). Từ đó nhận xét về cách tính S(3) khi biết một nguyên hàm của f(x).

Cho hàm số y = f(x) = x + 1. Với mỗi x ≥ 1, kí hiệu S(x) là diện tích của hình thang giới hạn bởi đồ thị hàm số (ảnh 1)
Xem đáp án

a)

Cho hàm số y = f(x) = x + 1. Với mỗi x ≥ 1, kí hiệu S(x) là diện tích của hình thang giới hạn bởi đồ thị hàm số (ảnh 2)

Gọi A(1; 0), B(3; 0), C, D lần lượt là giao điểm của đường thẳng x = 3; x = 1 với đường thẳng y = x + 1.

Khi đó C(3; 4), D(1; 2).

Ta có S(3) là diện tích của hình thang vuông ABCD với đáy bé AD = 2; đáy lớn BC = 4 và đường cao AB = 2.

Do đó \(S\left( 3 \right) = {S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {2 + 4} \right).2}}{2} = 6\).

b)

Cho hàm số y = f(x) = x + 1. Với mỗi x ≥ 1, kí hiệu S(x) là diện tích của hình thang giới hạn bởi đồ thị hàm số (ảnh 3)

Tương tự như câu a, ta có A(1; 0), B(x; 0), C(x; x + 1), D(1; 2).

Ta có S(x) là diện tích hình thang ABCD với đáy bé AD = 2, đáy lớn BC = x + 1 và đường cao AB = x – 1.

Do đó \(S\left( x \right) = {S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{2} = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{2}\), x ≥ 1.

c) Có \(S'\left( x \right) = {\left( {\frac{{{x^2} + 2x - 3}}{2}} \right)^\prime } = \frac{{2x + 2}}{2} = x + 1 = f\left( x \right)\).

Do đó S(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [1; +∞).

d) Vì F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x) nên

\(F\left( x \right) = \int {\left( {x + 1} \right)dx = \frac{{{x^2}}}{2} + x + C} \).

Do đó \(F\left( 3 \right) = \frac{{{3^2}}}{2} + 3 + C = \frac{{15}}{2} + C\); \(F\left( 1 \right) = \frac{{{1^2}}}{2} + 1 + C = \frac{3}{2} + C\).

Suy ra \(F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = \frac{{15}}{2} + C - \left( {\frac{3}{2} + C} \right) = 6 = S\left( 3 \right)\).

Để tính S(3), ta cần tìm nguyên hàm F(x) của f(x) và tính S(3) = F(3) – F(1).

3. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = ex, trục hoành, trục tung và đường thẳng x = 1 (Hình 4).

Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = e^x, trục hoành, trục tung và đường thẳng x = 1 (Hình 4).   (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có hàm số y = ex liên tục, dương trên đoạn [0; 1] .

Ta có exdx=ex+C. Suy ra một nguyên hàm của hàm số y = ex là F(x) = ex.

Do đó diện tích hình thang cong cần tính là:

S = F(1) – F(0) = e – 1.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2x – 1. Lấy hai nguyên hàm tùy ý F(x) và G(x) của f(x), rồi tính F(3) – F(0) và G(3) – G(0). Nhận xét về kết quả nhận được.

Xem đáp án

Ta có 2x1dx=x2x+C.

Giả sử F(x) = x2 – x; G(x) = x2 – x + 1 là hai nguyên hàm của f(x).

Ta có F(3) – F(0) = 6; G(3) – G(0) = 7 – 1 = 6.

Do đó F(3) – F(0) = G(3) – G(0).

5. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) 132xdx;                                  b) 0πsintdt;                       c) 0ln2eudu.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_1^3 {2xdx} = \left. {{x^2}} \right|_1^3 = 9 - 1 = 8\).

b) \(\int\limits_0^\pi {\sin tdt} = \left. { - {\mathop{\rm cost}\nolimits} } \right|_0^\pi = 1 + 1 = 2\).

c) \(\int\limits_0^{\ln 2} {{e^u}du} \)\( = \left. {{e^u}} \right|_0^{\ln 2}\)\( = {e^{\ln 2}} - {e^0} = 2 - 1 = 1\).

6. Tự luận
1 điểm

Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ vt=2t0,03t20t10, trong đó v(t) tính theo m/s, thời gian t tính theo giây với t = 0 là thời điểm xe xuất phát.

a) Tính quãng đường xe đi được sau 5 giây, sau 10 giây.

b) Tính tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian t = 0 đến t = 10.

Xem đáp án

a) Quãng đường xe đi được sau 5 giây là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_0^5 {v\left( t \right)} dt = \int\limits_0^5 {\left( {2t - 0,03{t^2}} \right)} dt\)\( = \left. {\left( {{t^2} - 0,01{t^3}} \right)} \right|_0^5\)\( = 23,75\) m.

Quãng đường xe đi được sau 10 giây là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_0^{10} {v\left( t \right)} dt = \int\limits_0^{10} {\left( {2t - 0,03{t^2}} \right)} dt\)\( = \left. {\left( {{t^2} - 0,01{t^3}} \right)} \right|_0^{10} = 90\) m.

b) Tốc độ trung bình của xe trong khoảng thời gian t = 0 đến t = 10 là:

\(\frac{1}{{10 - 0}}\int\limits_0^{10} {v\left( t \right)dt} \)\( = \frac{1}{{10}}\int\limits_0^{10} {\left( {2t - 0,03{t^2}} \right)dt} \)\( = \left. {\frac{1}{{10}}\left( {{t^2} - 0,01{t^3}} \right)} \right|_0^{10} = 9\) m/s.

7. Tự luận
1 điểm

a) Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 6x5. Từ đó, tính 026x5dx.

b) Tính J=02x5dx.

c) Có nhận xét gì về giá trị của I và 6J.

Xem đáp án

a) Ta có \(\int {6{x^5}dx} = {x^6} + C\).

Do đó F(x) = x6 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 6x5.

Ta có \(\int\limits_0^2 {6{x^5}dx} = \left. {{x^6}} \right|_0^2 = 64\).

b) \(J = \int\limits_0^2 {{x^5}dx} = \left. {\frac{{{x^6}}}{6}} \right|_0^2 = \frac{{64}}{6}\).

c) Ta có I = 6J = 64.

8. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) 114x7dx;                                b) 21310xdx;                     c) 025x12dx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_{ - 1}^1 {4{x^7}dx} \)\( = 4\int\limits_{ - 1}^1 {{x^7}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^8}}}{2}} \right|_{ - 1}^1\)\( = \left. {\frac{{{x^8}}}{2}} \right|_{ - 1}^1 = \frac{1}{2} - \frac{1}{2} = 0\).

b) \(\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\frac{{ - 3}}{{10x}}dx} \)\( = - \frac{3}{{10}}\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\frac{1}{x}dx} \)\( = \left. { - \frac{3}{{10}}\ln \left| x \right|} \right|_{ - 2}^{ - 1}\)\( = \frac{3}{{10}}\ln 2\).

c) \(\int\limits_0^2 {\frac{{{5^{x - 1}}}}{2}} dx\)\( = \frac{1}{{10}}\int\limits_0^2 {{5^x}} dx\)\( = \left. {\frac{1}{{10}}.\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}}} \right|_0^2\)\( = \frac{{24}}{{10\ln 5}}\).

9. Tự luận
1 điểm

a) Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = x2 + ex. Từ đó, tính 01x2+exdx.

b) Tính 01x2dx+01exdx.

c) Có nhận xét gì về hai kết quả trên?

Xem đáp án

a) Ta có \(\int {\left( {{x^2} + {e^x}} \right)dx = } \int {{x^2}dx + \int {{e^x}dx = } } \frac{{{x^3}}}{3} + {e^x} + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {e^x}\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x2 + ex.

Ta có \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + {e^x}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + {e^x}} \right)} \right|_0^1\)\( = \frac{1}{3} + e - 1 = e - \frac{2}{3}\).

b) \(\int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {{e^x}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 + \left. {{e^x}} \right|_0^1\)\( = \frac{1}{3} + e - 1 = e - \frac{2}{3}\).

c) Ta có \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + {e^x}} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {{e^x}dx} \)\( = e - \frac{2}{3}\).

10. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) 12x1x2dx;                b) 0π1+2sin2x2dx;            c) 21x22dx+214xx2dx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_1^2 {\frac{{x - 1}}{{{x^2}}}dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\frac{1}{x}dx} - \int\limits_1^2 {\frac{1}{{{x^2}}}dx} \)

\( = \left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^2 + \left. {\frac{1}{x}} \right|_1^2 = \ln 2 - \ln 1 + \frac{1}{2} - 1 = \ln 2 - \frac{1}{2}\).

b) \(\int\limits_0^\pi {\left( {1 + 2{{\sin }^2}\frac{x}{2}} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^\pi {\left( {2 - \cos x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^\pi {2dx} - \int\limits_0^\pi {\cos xdx} \)

\( = \left. {2x} \right|_0^\pi - \left. {\sin x} \right|_0^\pi = 2\pi \).

c) \(\int\limits_{ - 2}^1 {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} dx + \int\limits_{ - 2}^1 {\left( {4x - {x^2}} \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^1 {\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + \left( {4x - {x^2}} \right)} \right]} dx\)

\( = \int\limits_{ - 2}^1 {\left[ {{x^2} - 4x + 4 + \left( {4x - {x^2}} \right)} \right]} dx\)\( = \int\limits_{ - 2}^1 4 dx\)\( = \left. {4x} \right|_{ - 2}^1\)\( = 12\).

11. Tự luận
1 điểm

Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi P(x) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm P'(x), gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩn bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức P'(x) = 16 – 0,02x với 0 ≤ x ≤ 100. Tính lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.

Xem đáp án

Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán x sản phẩm trong tuần là:

\(P\left( x \right) = \int {\left( {16 - 0,02x} \right)dx} \)\( = 16x - 0,01{x^2} + C\)

Vì P(0) = −25 nên 16.0 – 0,01.02 + C = −25 Þ C = −25.

Do đó P(x) = −0,01x2 + 16x – 25.

Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần là:

P(90) = −0,01.902 + 16.90 – 25 = 1334 triệu đồng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2x. Tính và so sánh kết quả: 02fxdx 01fxdx+12fxdx.

Xem đáp án

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^2 {2xdx} \)\( = \left. {{x^2}} \right|_0^2\)\( = 4\).

\(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^1 {2xdx} + \int\limits_1^2 {2xdx} \)\( = \left. {{x^2}} \right|_0^1 + \left. {{x^2}} \right|_1^2\)\( = 1 + 4 - 1 = 4\).

Do đó \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).

13. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 1124x35dx1124x35dx;          b) 03x1dx;                   c) 0πcosxdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {4{x^3} - 5} \right)dx} - \int\limits_1^{\frac{1}{2}} {\left( {4{x^3} - 5} \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{2}} {\left( {4{x^3} - 5} \right)dx} + \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\left( {4{x^3} - 5} \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {4{x^3} - 5} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {{x^4} - 5x} \right)} \right|_{ - 1}^1\)\( = - 4 - 6 = - 10\).

b) \(\int\limits_0^3 {\left| {x - 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {x - 1} \right|dx} + \int\limits_1^3 {\left| {x - 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {1 - x} \right)dx} + \int\limits_1^3 {\left( {x - 1} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 + \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - x} \right)} \right|_1^3\)\( = \frac{1}{2} + \frac{3}{2} + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\).

c) \(\int\limits_0^\pi {\left| {\cos x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left| {\cos x} \right|dx} + \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\left| {\cos x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos xdx} - \int\limits_{\frac{\pi }{2}}^\pi {\cos xdx} \)

\( = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - \left. {\sin x} \right|_{\frac{\pi }{2}}^\pi \)\( = 1 + 1 = 2\).

14. Tự luận
1 điểm

Biết rằng tốc độ v (km/phút) của một ca nô cao tốc thay đổi theo thời gian t (phút) như sau: vt=0,5t,       0t<2,1,            2t<15,40,2t,  15t20.

Tính quãng đường ca nô di chuyển được trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút.

Biết rằng tốc độ v (km/phút) của một ca nô cao tốc thay đổi theo thời gian t (phút) như sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Quãng đường ca nô di chuyển được trong khoảng thời gian từ 0 đến 20 phút là:

\(s\left( t \right) = \int\limits_0^{20} {v\left( t \right)} dt = \int\limits_0^2 {0,5tdt + \int\limits_2^{15} {dt} } + \int\limits_{15}^{20} {\left( {4 - 0,2t} \right)dt} \)

\( = \left. {0,25{t^2}} \right|_0^2 + \left. t \right|_2^{15} + \left. {\left( {4t - 0,1{t^2}} \right)} \right|_{15}^{20}\)

= 1 + 15 – 2 + 40 – 37,5

= 16,5 km.

15. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi:

a) Đồ thị hàm số y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 (Hình 7);

b) Đồ thị hàm số y=1x, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 3 (Hình 8).

Tính diện tích hình thang cong giới hạn bởi: a) Đồ thị hàm số y = x^2, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Vì y = x2 liên tục và không âm trên [0; 2] nên ta có:

\(S = \int\limits_0^2 {{x^2}dx} = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^2 = \frac{8}{3}\).

b) Vì \(y = \frac{1}{x}\) liên tục và không âm trên [1; 3] nên ta có:

\(S = \int\limits_1^3 {\frac{1}{x}dx} = \left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^3 = \ln 3 - \ln 1 = \ln 3\).

16. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) 12x4dx;               b) 121xdx;            c) 0π41cos2xdx;                  d) 023xdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_1^2 {{x^4}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|_1^2 = \frac{{32}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{31}}{5}\).

b) \(\int\limits_1^2 {\frac{1}{{\sqrt x }}dx} \)\( = \int\limits_1^2 {{x^{\frac{{ - 1}}{2}}}dx} \)\( = \left. {2\sqrt x } \right|_1^2 = 2\sqrt 2 - 2\).

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx} \)\( = \left. {\tan x} \right|_0^{\frac{\pi }{4}}\)= 1.

d) \(\int\limits_0^2 {{3^x}dx} \)\( = \left. {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right|_0^2\)\( = \frac{9}{{\ln 3}} - \frac{1}{{\ln 3}} = \frac{8}{{\ln 3}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) 24x+1x1dx;                                  b) 12x22x+1xdx;   

c) 0π23sinx2dx;                                     d) 0π2sin2x1+cosxdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_{ - 2}^4 {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^4 {\left( {{x^2} - 1} \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^4 {{x^2}dx} - \int\limits_{ - 2}^4 {dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - x} \right)} \right|_{ - 2}^4\)\( = \frac{{52}}{3} + \frac{2}{3} = \frac{{54}}{3} = 18\).

b) \(\int\limits_1^2 {\frac{{{x^2} - 2x + 1}}{x}dx} \)\( = \int\limits_1^2 {\left( {x + \frac{1}{x} - 2} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right| - 2x} \right)} \right|_1^2\)

\( = - 2 + \ln 2 + \frac{3}{2} - \ln 1 = \ln 2 - \frac{1}{2}\).

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {3\sin x - 2} \right)dx} \)\( = 3\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} - 2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {dx} \)\( = \left. {\left( { - 3\cos x - 2x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)\( = - \pi + 3\).

d) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{{{\sin }^2}x}}{{1 + \cos x}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{1 - {{\cos }^2}x}}{{1 + \cos x}}dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {dx} - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos xdx} \)

\( = \left. {\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)\( = \frac{\pi }{2} - 1\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau

a) 212x+2dx;                           b) 04x24dx;                          c) π2π2sinxdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_{ - 2}^1 {\left| {2x + 2} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left| {2x + 2} \right|dx} + \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {2x + 2} \right|dx} \)\( = - 2\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left( {x + 1} \right)dx} + 2\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {x + 1} \right)dx} \)

\( = \left. { - \left( {{x^2} + 2x} \right)} \right|_{ - 2}^{ - 1} + \left. {\left( {{x^2} + 2x} \right)} \right|_{ - 1}^1\)\( = 1 + 3 + 1 = 5\).

b) \(\int\limits_0^4 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx} + \int\limits_2^4 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx} + \int\limits_2^4 {\left( {{x^2} - 4} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {4x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 + \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 4x} \right)} \right|_2^4\)\( = \frac{{16}}{3} + \frac{{16}}{3} + \frac{{16}}{3} = 16\).

c) \(\int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^{\frac{\pi }{2}} {\left| {\sin x} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {\left| {\sin x} \right|dx} + \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left| {\sin x} \right|dx} \)\( = - \int\limits_{ - \frac{\pi }{2}}^0 {\sin xdx} + \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \)

\( = \left. {\cos x} \right|_{ - \frac{\pi }{2}}^0 - \left. {\cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)\( = 1 + 1 = 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Mặt cắt ngang của một ống dẫn khí nóng là hình vành khuyên như Hình 9. Khí bên trong ống được duy trì ở 150°C. Biết rằng nhiệt độ T(°C) tại điểm A trên thành ống là hàm số của khoảng cách x (cm) từ A đến tâm của mặt cắt và T'x=30x6x8.

(Nguồn: Y.A.Cengel, A.I.Gahjar, Heat and Mass Transfer, McGraw Hill, 2015)

Tìm nhiệt độ mặt ngoài của ống.

Mặt cắt ngang của một ống dẫn khí nóng là hình vành khuyên như Hình 9. Khí bên trong ống được duy trì ở 150°C (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhiệt độ tại điểm A trên thành ống là

\(T\left( x \right) = \int { - \frac{{30}}{x}} dx = - 30\ln \left| x \right| + C\).

Vì T(6) = 150°C nên −30ln6 + C = 150 Þ C = 150 + 30ln6.

Do đó T(x) = −30ln|x| + 150 + 30ln6.

Nhiệt độ ngoài mặt ống là T(8) = −30ln8 + 150 + 30ln6 ≈ 141,37°C.

20. Tự luận
1 điểm

Giả sử tốc độ v (m/s) của một thang máy di chuyển từ tầng 1 lên tầng cao nhất theo thời gian t (giây) được cho bởi công thức: vt=t,             0t2,2,             2<t20,120,5t,   20<t24.

Tính quãng đường chuyển động và tốc độ trung bình của thang máy.

Xem đáp án

Quãng đường chuyển động của thang máy là:

\(s = \int\limits_0^{24} {v\left( t \right)dt} \)\( = \int\limits_0^2 {tdt} + 2\int\limits_2^{20} {dt} + \int\limits_{20}^{24} {\left( {12 - 0,5t} \right)dt} \)

\( = \left. {\frac{{{t^2}}}{2}} \right|_0^2 + \left. {\left( {2t} \right)} \right|_2^{20} + \left. {\left( {12t - \frac{1}{4}{t^2}} \right)} \right|_{20}^{24}\)

\( = 2 + 40 - 4 + 144 - 140\) = 42 m.

Tốc độ trung bình của thang máy là:\({v_{tb}} = \frac{s}{{24}} = \frac{{42}}{{24}} = 1,75\)(m/s).