Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án
34 câu hỏi
Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
.
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
.
Khi đó
cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là:
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Đáp án đúng là: A
Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là
.
Tọa độ tâm của mặt cầu (S): (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 là:
A. (5; 6; 7).
B. (5; 6; – 7).
C. (5; – 6; 7).
D. (– 5; 6; 7).
Đáp án đúng là: C
Ta có (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 ⇔ (x – 5)2 + [y – (– 6)]2 + (z – 7)2 = 8.
Vậy tọa độ tâm của mặt cầu (S) là (5; – 6; 7).
Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:
A. |a + b|.
B. |b + c|.
C. |c + a|.
D.
.
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:
.
Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Tìm toạ độ của hai vectơ
và một vectơ vuông góc với cả hai vectơ đó.
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó,
là một vectơ vuông góc với cả hai vectơ
.
Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của hai đường thẳng AB và AC.
+ Đường thẳng AB đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng AB là
(t là tham số).
Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là
.
+ Đường thẳng AC đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng AC là
(t là tham số).
Phương trình chính tắc của đường thẳng AC là
.
Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC).
Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến. Phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC) là:
1(x – 0) + 1(y – 1) + 1(z – 3) = 0 ⇔ x + y + z – 4 = 0.
Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.
Thay tọa độ điểm D(1; 1; – 2) vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:
1 + 1 + (– 2) – 4 = – 4 ≠ 0.
Suy ra điểm D không thuộc mặt phẳng (ABC).
Vậy bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.
Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC).
Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC) là:
d(D, (ABC)) =
.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm M(– 3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là
;
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(– 3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là
là:
2(x + 3) – 4(y – 1) + 1(z – 4) = 0 ⇔ 2x – 4y + z + 6 = 0.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm N(2; – 1; 5) và có cặp vectơ chỉ phương là
và
;
Xét vectơ
, tức là
.
Khi đó,
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
5(x – 2) + 5(y – (– 1)) – 5(z – 5) = 0 ⇔ x + y – z + 4 = 0.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm I(4; 0; – 7) và song song với mặt phẳng (Q): 2x + y – z – 3 = 0;
Mặt phẳng (Q): 2x + y – z – 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là
.
Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) nên mặt phẳng (P) nhận
làm một vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
2(x – 4) + 1(y – 0) – 1(z + 7) = 0 ⇔ 2x + y – z – 15 = 0.
Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm K(– 4; 9; 2) và vuông góc với
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
.
Vì ∆ ⊥ (P) nên mặt phẳng (P) nhận
làm vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
2(x + 4) + 1(y – 9) + 5(z – 2) = 0 ⇔ 2x + y + 5z – 11 = 0.
Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(4; – 2; 1) và bán kính R = 9;
Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(4; – 2; 1) và bán kính R = 9 là:
(x – 4)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 81.
Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(3; 2; 0) và đi qua điểm M(2; 4; – 1);
Ta có bán kính của mặt cầu (S) là R = IM =
.
Phương trình mặt cầu (S) là:
(x – 3)2 + (y – 2)2 + z2 = 6.
Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có đường kính là đoạn thẳng AB với A(1; 2; 0) và B(– 1; 0; 4).
Tâm của mặt cầu (S) là trung điểm I của đoạn thẳng AB.
Ta có
. Suy ra I(0; 1; 2).
Bán kính của mặt cầu (S) là R = IA =
.
Phương trình mặt cầu (S) là:
x2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 6.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
;
Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(– 1; – 5; 5) và có
là vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 13; 5; – 17) và có
là vectơ chỉ phương.
Ta có
, suy ra hai vectơ
không cùng phương.
,
.
Do
26 ∙ (– 12) + (– 26) ∙ 10 + (– 26) ∙ (– 22) = 0 nên
đồng phẳng.
Vậy ∆1 cắt ∆2.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
;
Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(2; – 1; 4) và có
là vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 10; – 19; 45) và có
là vectơ chỉ phương.
Ta có
, suy ra hai vectơ
cùng phương.
và
nên
không cùng phương.
Vậy ∆1 // ∆2.
Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
.
Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(– 3; 5; 2) và có
là vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 13; 9; – 13) và có
là vectơ chỉ phương.
Ta có
, suy ra hai vectơ
không cùng phương.
,
.
Do
13 ∙ (– 10) + 8 ∙ 4 + (– 7) ∙ (– 15) = 7 ≠ 0 nên
không đồng phẳng.
Vậy ∆1 và ∆2 chéo nhau.
Tìm góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2, biết
và
(t1, t2 là tham số) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).
Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là
và
.
Ta có: cos (∆1, ∆2) =
.
Suy ra (∆1, ∆2) ≈ 63°.
Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết
(t là tham số) và (P): x + y + z + 3 = 0.
Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương
, mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến
.
Ta có: sin (∆, (P)) =
.
Suy ra (∆, (P)) ≈ 19°.
Tính góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2), biết
(P1): 2x + 2y – z – 1 = 0 và (P2): x – 2y – 2z + 3 = 0.
Do (P1) và (P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là
,
nên
cos ((P1), (P2)) =
.
Suy ra ((P1), (P2)) = 90°.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Chứng minh rằng đường chéo O'C vuông góc với mặt phẳng (OB'D').
Gọi tọa độ điểm C là C(xC; yC; zC). Ta có
.
Vì OBCD.O'B'C'D' là hình lập phương nên OBCD là hình vuông, do đó ta có
.
Suy ra C(a; a; 0).
Gọi tọa độ điểm B' là B'(xB'; yB'; zB'). Ta có
.
Ta có
. Suy ra B'(a; 0; a).
Gọi tọa độ điểm D' là D'(xD'; yD'; zD'). Khi đó
.
Ta có
. Suy ra D'(0; a; a).
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').
Lại có
. Ta có
, suy ra hai vectơ
cùng phương.
Do đó,
cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').
Vậy đường chéo O'C vuông góc với mặt phẳng (OB'D').
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Chứng minh rằng giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (OB'D') đi qua điểm O và nhận
làm vectơ pháp tuyến là: a(x – 0) + a(y – 0) – a(z – 0) = 0 ⇔ x + y – z = 0 (do a > 0).
Phương trình tham số của đường thẳng O'C đi qua đi qua điểm O'(0; 0; a) và nhận
làm vectơ chỉ phương là:
(t là tham số).
Gọi G là giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D').
Vì G ∈ O'C nên gọi tọa độ điểm G là G(t; t; a – t).
Mà G ∈ (OB'D') nên ta có t + t – (a – t) = 0, suy ra t =
. Do đó
.
Tọa độ trọng tâm G' của tam giác OB'D':
.
Suy ra
. Do đó, G ≡ G'.
Vậy giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Tính khoảng cách từ điểm B' đến mặt phẳng (C'BD).
Gọi tọa độ điểm C' là C'(xC'; yC'; zC'). Khi đó
.
Ta có
. Suy ra C'(a; a; a).
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó,
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (C'BD).
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (C'BD) là:
(x – a) + (y – a) – (z – a) = 0 ⇔ x + y – z – a = 0.
Khoảng cách từ điểm B' đến mặt phẳng (C'BD) là:
d(B', (C'BD)) =
(do a > 0).
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Tính côsin góc giữa hai mặt phẳng (CO'D) và (C'BD).
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó,
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (CO'D).
Ta có cos ((CO'D), (C'BD)) =
.
Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Tìm góc θ mà đường bay tạo với phương ngang.
Ta có góc θ mà đường bay tạo với phương ngang chính là góc giữa đường thẳng GH và mặt phẳng (Oxy).
Tại thời điểm t = 0 thì
. Trực thăng cất cánh từ điểm G nên G(1; 0,5; 0).
Tại thời điểm t = 1, trực thăng bay đến vị trí K thuộc đường thẳng GH với K(2; 2,5; 2).
Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến
.
Ta có sin (GH, (Oxy)) =
.
Suy ra (GH, (Oxy)) ≈ 42°. Vậy θ ≈ 42°.
Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Lập phương trình đường thẳng GF, trong đó F là hình chiếu của điểm H lên mặt phẳng (Oxy).
Gọi K' là hình chiếu của điểm K lên mặt phẳng (Oxy). Khi đó K'(2; 2,5; 0).
Vì F là hình chiếu của điểm H lên mặt phẳng (Oxy) nên K' ∈ GF.
Do đó đường thẳng GF có vectơ chỉ phương là
.
Phương trình tham số của đường thẳng GF là
(t' là th
Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Trực thăng bay vào mây ở độ cao 2 km. Tìm toạ độ điểm mà máy bay trực thăng bắt đầu đi vào đám mây.
Trực thăng bay vào mây ở độ cao 2 km, tức là vị trí điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây có cao độ z = 2, khi đó 2t = 2, suy ra t = 1.
Vậy tọa độ điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây là (2; 2,5; 2).
Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Giả sử một đỉnh núi nằm ở điểm A(5; 4,5; 3). Tìm giá trị của t khi HM vuông góc với đường bay GH. Tìm khoảng cách từ máy bay trực thăng đến đỉnh núi tại thời điểm đó.
Ta có H(1 + t; 0,5 + 2t; 2t). Khi đó,
.
Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương
.
HM vuông góc với đường bay GH khi ![]()
![]()
⇔ (4 – t) ∙ 1 + (4 – 2t) ∙ 2 + (3 – 2t) ∙ 2 = 0 ⇔ t = 2.
Vậy t = 2 thì HM vuông góc với đường bay GH.
Khi đó, khoảng cách từ đỉnh núi đến máy bay trực thăng là:
HM =
(km).
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(– 688; – 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

Xác định toạ độ của vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(– 688; – 185; 8) và có vectơ chỉ phương
là:
(t là tham số).
Gọi B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.
Vì B ∈ d nên B(– 688 + 91t; – 185 + 75t; 8).
B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa khi OB = 417, tức là
![]()
⇔ 13 906t2 – 152 966t + 333 744 = 0
⇔ t = 3 hoặc t = 8.
+ Với t = 3, ta có B(– 415; 40; 8).
Khi đó AB =
.
+ Với t = 8, ta có B(– 88; 415; 8).
Khi đó AB =
.
Vì 353,77 < 848,53 nên tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa là (– 415; 40; 8).
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(– 688; – 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

Xác định toạ độ của vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất. Tính khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó.
Gọi H là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất. Khi đó, khoảng OH phải ngắn nhất, điều này xảy ra khi và chỉ khi OH ⊥ d.
Vì H ∈ d nên H(– 688 + 91t'; – 185 + 75t'; 8).
Ta có
(– 688 + 91t'; – 185 + 75t'; 8).
OH ⊥ d
⇔ (– 688 + 91t') ∙ 91 + (– 185 + 75t') ∙ 75 + 8 ∙ 0 = 0
⇔ 13 906t' – 76 483 = 0 ⇔ t' =
.
Suy ra H
.
Khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó là:
OH =
(km).
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(– 688; – 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

Xác định toạ độ của vị trí mà máy bay ra khỏi màn hình ra đa.
Từ kết quả ở câu a), ta suy ra toạ độ của vị trí mà máy bay ra khỏi màn hình ra đa là (– 88; 415; 8).

