Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1298 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:

A. blobid0-1720171027.png.

B. blobid1-1720171027.png.

C. blobid2-1720171027.png.

D. blobid3-1720171027.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là: blobid4-1720171030.png.

2. Tự luận
1 điểm

 Đường thẳng blobid5-1720171053.png có một vectơ chỉ phương là:

A. blobid6-1720171053.png.

B. blobid7-1720171053.png.

C. blobid8-1720171053.png.

D. blobid9-1720171053.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng blobid10-1720171066.png có một vectơ chỉ phương là: blobid11-1720171066.png.

Khi đó blobid12-1720171066.png cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

3. Tự luận
1 điểm

Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là:

A. 10.

B. 11.

C. 12.

D. 13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là blobid13-1720171088.png.

4. Tự luận
1 điểm

Tọa độ tâm của mặt cầu (S): (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 là:

A. (5; 6; 7).

B. (5; 6; – 7).

C. (5; – 6; 7).

D. (– 5; 6; 7).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 (x – 5)2 + [y – (– 6)]2 + (z – 7)2 = 8.

Vậy tọa độ tâm của mặt cầu (S) là (5; – 6; 7).

5. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:

A. |a + b|.

B. |b + c|.

C. |c + a|.

D. blobid14-1720171114.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:

blobid15-1720171116.png.

6. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).

Tìm toạ độ của hai vectơ blobid16-1720171133.png và một vectơ vuông góc với cả hai vectơ đó.

Xem đáp án

Ta có blobid17-1720171139.png.

Xét vectơ blobid18-1720171139.png.

Khi đó, blobid19-1720171139.pngmột vectơ vuông góc với cả hai vectơ blobid20-1720171139.png.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).

Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của hai đường thẳng AB và AC.

Xem đáp án

+ Đường thẳng AB đi qua điểm A và nhận vectơ blobid21-1720171147.png làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng AB là blobid22-1720171147.png (t là tham số).

Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là blobid23-1720171147.png.

+ Đường thẳng AC đi qua điểm A và nhận vectơ blobid24-1720171147.png làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng AC là blobid25-1720171147.png (t là tham số).

Phương trình chính tắc của đường thẳng AC là blobid26-1720171147.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A và nhận vectơ blobid27-1720171180.png làm vectơ pháp tuyến. Phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC) là:

1(x – 0) + 1(y – 1) + 1(z – 3) = 0 x + y + z – 4 = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).

Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm D(1; 1; – 2) vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:

1 + 1 + (– 2) – 4 = – 4 ≠ 0.

Suy ra điểm D không thuộc mặt phẳng (ABC).

Vậy bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

10. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).

Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC) là:

d(D, (ABC)) = blobid28-1720171206.png.

11. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm M(– 3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là blobid29-1720171231.png;

Xem đáp án

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(– 3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là blobid30-1720171237.png là:

2(x + 3) – 4(y – 1) + 1(z – 4) = 0 2x – 4y + z + 6 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm N(2; – 1; 5) và có cặp vectơ chỉ phương là blobid34-1720171253.pngblobid35-1720171253.png;

Xem đáp án

Xét vectơ blobid31-1720171243.png, tức là blobid32-1720171243.png.

Khi đó, blobid33-1720171243.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:

5(x – 2) + 5(y – (– 1)) – 5(z – 5) = 0 x + y – z + 4 = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm I(4; 0; – 7) và song song với mặt phẳng (Q): 2x + y – z – 3 = 0;

Xem đáp án

Mặt phẳng (Q): 2x + y – z – 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là blobid36-1720171290.png.

Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) nên mặt phẳng (P) nhận blobid36-1720171290.png làm một vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:

2(x – 4) + 1(y – 0) – 1(z + 7) = 0 2x + y – z – 15 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: (P) đi qua điểm K(– 4; 9; 2) và vuông góc với

Xem đáp án

Đường thẳng blobid37-1720173722.png có vectơ chỉ phương là blobid38-1720173722.png.

Vì ∆ (P) nên mặt phẳng (P) nhận blobid38-1720173722.png làm vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:

2(x + 4) + 1(y – 9) + 5(z – 2) = 0 2x + y + 5z – 11 = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(4; – 2; 1) và bán kính R = 9;

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(4; – 2; 1) và bán kính R = 9 là:

(x – 4)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 81.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có tâm I(3; 2; 0) và đi qua điểm M(2; 4; – 1);

Xem đáp án

Ta có bán kính của mặt cầu (S) là R = IM = blobid39-1720173753.png.

Phương trình mặt cầu (S) là:

(x – 3)2 + (y – 2)2 + z2 = 6.

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu (S) trong mỗi trường hợp sau: (S) có đường kính là đoạn thẳng AB với A(1; 2; 0) và B(– 1; 0; 4).

Xem đáp án

Tâm của mặt cầu (S) là trung điểm I của đoạn thẳng AB.

Ta có blobid40-1720173790.png. Suy ra I(0; 1; 2).

Bán kính của mặt cầu (S) là R = IA = blobid41-1720173790.png.

Phương trình mặt cầu (S) là:

x2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 6.

18. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

blobid42-1720173817.pngblobid43-1720173817.png;

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1( 1; 5; 5) và có blobid44-1720173825.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 13; 5; – 17) và có blobid45-1720173825.png là vectơ chỉ phương.

Ta có blobid46-1720173825.png, suy ra hai vectơ blobid47-1720173825.png không cùng phương.

blobid48-1720173825.png, blobid49-1720173825.png.

Do blobid50-1720173825.png 26 ∙ ( 12) + ( 26) ∙ 10 + ( 26) ∙ ( 22) = 0 nên blobid51-1720173825.png đồng phẳng.

Vậy 1 cắt ∆2.

19. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

blobid61-1720173857.pngblobid62-1720173857.png;

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(2; – 1; 4) và có blobid52-1720173832.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 10; – 19; 45) và có blobid53-1720173832.png là vectơ chỉ phương.

Ta có blobid54-1720173832.png, suy ra hai vectơ blobid55-1720173832.png cùng phương.

blobid56-1720173832.pngblobid57-1720173832.png nên blobid58-1720173832.png không cùng phương.

Vậy 1 //2.

20. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

blobid71-1720173897.pngblobid72-1720173897.png.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(– 3; 5; 2) và có blobid73-1720173904.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 13; 9; – 13) và có blobid74-1720173904.png là vectơ chỉ phương.

Ta có blobid75-1720173904.png, suy ra hai vectơ blobid76-1720173904.png không cùng phương.

blobid77-1720173904.png, blobid78-1720173904.png.

Do blobid79-1720173904.png 13 ∙ (– 10) + 84 + (– 7) ∙ (– 15) = 7 ≠ 0 nên blobid80-1720173904.png không đồng phẳng.

Vậy ∆1 2 chéo nhau.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2, biết blobid81-1720173919.pngblobid82-1720173919.png (t1, t2 là tham số) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid83-1720173922.pngblobid84-1720173922.png.

Ta có: cos (∆1, ∆2) = blobid85-1720173922.png.

Suy ra (∆1, ∆2) ≈ 63°.

22. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết blobid86-1720173934.png (t là tham số) và (P): x + y + z + 3 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương blobid87-1720173938.png, mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến  blobid88-1720173938.png.

Ta có: sin (∆, (P)) = blobid89-1720173938.png.

Suy ra (∆, (P)) ≈ 19°.

23. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2), biết

(P1): 2x + 2y – z – 1 = 0 và (P2): x – 2y – 2z + 3 = 0.

Xem đáp án

Do (P1) và (P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là blobid90-1720173950.png, blobid91-1720173950.png nên

cos ((P1), (P2)) = blobid92-1720173950.png.

Suy ra ((P1), (P2)) = 90°.

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.

Chứng minh rằng đường chéo O'C vuông góc với mặt phẳng (OB'D').

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm C là C(xC; yC; zC). Ta có blobid93-1720173991.png.

OBCD.O'B'C'D' là hình lập phương nên OBCD là hình vuông, do đó ta có

blobid94-1720173991.png.

Suy ra C(a; a; 0).

Gọi tọa độ điểm B' là B'(xB'; yB'; zB'). Ta có blobid95-1720173991.png.

Ta có blobid96-1720173991.png. Suy ra B'(a; 0; a).

Gọi tọa độ điểm D'D'(xD'; yD'; zD'). Khi đó blobid97-1720173991.png.

Ta có blobid98-1720173991.png. Suy ra D'(0; a; a).

 Ta có blobid99-1720173991.png.

Xét vectơ blobid100-1720173991.png.

Khi đó blobid101-1720173991.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').

Lại có blobid102-1720173991.png. Ta có blobid103-1720173991.png, suy ra hai vectơ blobid104-1720173991.png cùng phương.

Do đó, blobid105-1720173991.png cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').

Vậy đường chéo O'C vuông góc với mặt phẳng (OB'D').

25. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.

Chứng minh rằng giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.

Xem đáp án

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (OB'D') đi qua điểm O và nhận blobid106-1720174002.pngm vectơ pháp tuyến là: a(x – 0) + a(y – 0) a(z – 0) = 0 x + y z = 0 (do a > 0).

Phương trình tham số của đường thẳng O'C đi qua đi qua điểm O'(0; 0; a) và nhận blobid107-1720174002.png làm vectơ chỉ phương là: blobid108-1720174002.png (t là tham số).

Gọi G là giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D').

Vì G  O'C nên gọi tọa độ điểm G là G(t; t; a – t).  

Mà G  (OB'D') nên ta có t + t  (a t) = 0, suy ra t = blobid109-1720174002.png. Do đó blobid110-1720174002.png.

Tọa độ trọng tâm G' của tam giác OB'D': blobid111-1720174002.png.

Suy ra blobid112-1720174002.png. Do đó, G ≡ G'.

Vậy giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.

26. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.

Tính khoảng cách từ điểm B' đến mặt phẳng (C'BD).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm C'C'(xC'; yC'; zC'). Khi đó blobid113-1720174038.png.

Ta có blobid114-1720174038.png. Suy ra C'(a; a; a).

Ta có blobid115-1720174038.png.

Xét vectơ blobid116-1720174038.png.

Khi đó, blobid117-1720174038.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (C'BD).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (C'BD) là:

(x – a) + (y – a) – (z – a) = 0 x + y – z – a = 0.

Khoảng cách từ điểm B' đến mặt phẳng (C'BD) là:

d(B', (C'BD)) = blobid118-1720174038.png (do a > 0).

27. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.

Tính côsin góc giữa hai mặt phẳng (CO'D) và (C'BD).

Xem đáp án

Ta có blobid119-1720174045.png.

Xét vectơ blobid120-1720174045.png.

Khi đó, blobid121-1720174045.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (CO'D).

Ta có cos ((CO'D), (C'BD)) = blobid122-1720174045.png.

28. Tự luận
1 điểm

Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

blobid123-1720174080.png

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ blobid124-1720174080.png chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là: blobid124-1720174080.png = (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).

Tìm góc θ mà đường bay tạo với phương ngang.

Xem đáp án

Ta có góc θ mà đường bay tạo với phương ngang chính là góc giữa đường thẳng GH và mặt phẳng (Oxy).

Tại thời điểm t = 0 thì blobid125-1720174088.png. Trực thăng cất cánh từ điểm G nên G(1; 0,5; 0).

Tại thời điểm t = 1, trực thăng bay đến vị trí K thuộc đường thẳng GH với K(2; 2,5; 2).

Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương blobid126-1720174088.png và mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến blobid127-1720174088.png.

Ta có sin (GH, (Oxy)) = blobid128-1720174088.png.

Suy ra (GH, (Oxy)) ≈ 42°. Vậy θ ≈ 42°.

29. Tự luận
1 điểm

Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

blobid131-1720174105.png

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ blobid132-1720174105.png chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là: blobid132-1720174105.png = (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).

Lập phương trình đường thẳng GF, trong đó F là hình chiếu của điểm H lên mặt phẳng (Oxy).

Xem đáp án

Gọi K' là hình chiếu của điểm K lên mặt phẳng (Oxy). Khi đó K'(2; 2,5; 0).

F là hình chiếu của điểm H lên mặt phẳng (Oxy) nên K'  GF.

Do đó đường thẳng GF có vectơ chỉ phương là blobid129-1720174094.png.

Phương trình tham số của đường thẳng GF là blobid130-1720174094.png (t' là th

30. Tự luận
1 điểm

Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

blobid133-1720174109.png

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ blobid134-1720174109.png chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là: blobid134-1720174109.png = (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).

Trực thăng bay vào mây ở độ cao 2 km. Tìm toạ độ điểm mà máy bay trực thăng bắt đầu đi vào đám mây.

Xem đáp án

Trực thăng bay vào mây ở độ cao 2 km, tức là vị trí điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây có cao độ z = 2, khi đó 2t = 2, suy ra t = 1.

Vậy tọa độ điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây là (2; 2,5; 2).

31. Tự luận
1 điểm

Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

blobid146-1720174183.png

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ blobid145-1720174172.png chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là: blobid145-1720174172.png = (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).

Giả sử một đỉnh núi nằm ở điểm A(5; 4,5; 3). Tìm giá trị của t khi HM vuông góc với đường bay GH. Tìm khoảng cách từ máy bay trực thăng đến đỉnh núi tại thời điểm đó.

Xem đáp án

Ta có H(1 + t; 0,5 + 2t; 2t). Khi đó, blobid140-1720174159.png.

Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương blobid141-1720174159.png.

HM vuông góc với đường bay GH khi blobid142-1720174159.pngblobid143-1720174159.png

(4 – t) ∙ 1 + (4 – 2t) ∙ 2 + (3 – 2t) ∙ 2 = 0 t = 2.

Vậy t = 2 thì HM vuông góc với đường bay GH.

Khi đó, khoảng cách từ đỉnh núi đến máy bay trực thăng là:

HM = blobid144-1720174159.png (km).

32. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A( 688; 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là blobid147-1720174200.png và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

blobid148-1720174200.png

Xác định toạ độ của vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.

Xem đáp án

Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A( 688; 185; 8) và có vectơ chỉ phương blobid149-1720174207.png là: blobid150-1720174207.png (t là tham số).

Gọi B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.

Vì B d nên B( 688 + 91t; 185 + 75t; 8).

B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa khi OB = 417, tức là

blobid151-1720174207.png

13 906t2 – 152 966t + 333 744 = 0

t = 3 hoặc t = 8.

+ Với t = 3, ta có B( 415; 40; 8).

Khi đó AB = blobid152-1720174207.png.

+ Với t = 8, ta có B( 88; 415; 8).

Khi đó AB = blobid153-1720174207.png.

Vì 353,77 < 848,53 nên tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa(– 415; 40; 8).

33. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A( 688; 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là blobid159-1720174226.png và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

blobid160-1720174226.png

Xác định toạ độ của vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất. Tính khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó.

Xem đáp án

Gọi H là vị trí mà máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất. Khi đó, khoảng OH phải ngắn nhất, điều này xảy ra khi và chỉ khi OH d.

Vì H d nên H(– 688 + 91t'; – 185 + 75t'; 8).

Ta có blobid154-1720174215.png(– 688 + 91t'; – 185 + 75t'; 8).

OH d blobid155-1720174215.png 

(– 688 + 91t') ∙ 91 + (– 185 + 75t') ∙ 75 + 8 ∙ 0 = 0

13 906t' – 76 483 = 0 t' = blobid156-1720174215.png.

Suy ra Hblobid157-1720174215.png.

Khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó là:

OH = blobid158-1720174215.png (km).

34. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A( 688; 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là blobid161-1720174230.png và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

blobid162-1720174230.png

Xác định toạ độ của vị trí mà máy bay ra khỏi màn hình ra đa.

Xem đáp án

Từ kết quả ở câu a), ta suy ra toạ độ của vị trí mà máy bay ra khỏi màn hình ra đa(– 88; 415; 8).