Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối Chương 4 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối Chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1264 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2x + ex. Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) trên ℝ sao cho F(0) = 2 023 là:

A. x2 + ex + 2 023.

B. x2 + ex + C.

C. x2 + ex + 2 022.

D. x2 + ex.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có blobid0-1720205116.png.

Suy ra F(x) = x2 + ex + C.

F(0) = 2 023 nên 02 + e0 + C = 2 023, suy ra C = 2 022.

Vậy F(x) = x2 + ex + 2 022.

2. Tự luận
1 điểm

Biết F(x) = x3 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ. Giá trị của blobid1-1720205127.png bằng:

A. blobid2-1720205127.png.

B. 7.

C. 9.

D. blobid3-1720205127.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) = F'(x) = (x3)' = 3x2.

Khi đó blobid4-1720205130.png= (2 ∙ 2 + 23) – (2 ∙ 1 + 13) = 9.

3. Tự luận
1 điểm

Biết blobid5-1720205151.png. Khi đó, blobid6-1720205151.png bằng:

A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có blobid7-1720205155.png.

Lại có blobid8-1720205155.png. Mà blobid9-1720205155.png.

Do đó, blobid10-1720205155.png. Suy ra blobid11-1720205155.png.

4. Tự luận
1 điểm

 Tìm:

 blobid12-1720205175.png;

Xem đáp án

blobid13-1720205178.pngblobid14-1720205178.png. 

5. Tự luận
1 điểm

Tìm blobid17-1720205201.png

Xem đáp án

blobid15-1720205187.pngblobid16-1720205187.png.

6. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid18-1720205246.png

Xem đáp án

blobid19-1720205255.pngblobid20-1720205255.png

blobid21-1720205255.png.

7. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid25-1720205277.png

Xem đáp án

blobid22-1720205261.pngblobid23-1720205261.png

blobid24-1720205261.png.

8. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid26-1720205285.png

Xem đáp án

blobid27-1720205293.pngblobid28-1720205293.png

blobid29-1720205293.png.

9. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid30-1720205315.png

Xem đáp án

blobid31-1720205326.pngblobid32-1720205326.png

blobid33-1720205326.png.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2 + e– x. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) trên ℝ sao cho F(0) = 2 023.

Xem đáp án

Ta có blobid34-1720205370.png.

Suy ra blobid35-1720205370.png.

F(0) = 2 023 nên blobid36-1720205370.png, suy ra C = 2 024.

Vậy blobid37-1720205370.png.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid39-1720205392.png (x > 0). Tìm nguyên hàm G(x) của hàm số g(x) trên khoảng (0; + ∞) sao cho G(1) = 2 023.

Xem đáp án

Ta có blobid38-1720205375.png (do x > 0).

Suy ra G(x) = ln x + C.

G(1) = 2 023 nên ln 1 + C = 2 023, suy ra C = 2 023.

Vậy G(x) = ln x + 2 023.

12. Tự luận
1 điểm

Tính:

 blobid40-1720205412.png;

Xem đáp án

blobid41-1720205420.pngblobid42-1720205420.pngblobid43-1720205420.png

blobid44-1720205420.png.

Cách khác: blobid41-1720205420.pngblobid45-1720205420.png.

13. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid50-1720205440.png

Xem đáp án

blobid46-1720205425.pngblobid47-1720205425.png.

14. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid51-1720205449.png

Xem đáp án

blobid52-1720205455.pngblobid53-1720205455.png.

15. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid54-1720205487.png

Xem đáp án

blobid55-1720205509.pngblobid56-1720205509.pngblobid57-1720205509.png.

16. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid60-1720205534.png

Xem đáp án

blobid58-1720205514.pngblobid59-1720205514.png.

17. Tự luận
1 điểm

Tínhblobid61-1720205544.png

Xem đáp án

blobid62-1720205550.pngblobid63-1720205550.png.

18. Tự luận
1 điểm

Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm t là h(t), trong đó t tính bằng phút, h(t) tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,12t2 + 1,2t,

với t tính bằng phút, v(t) tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát (t = 0), khinh khí cầu ở độ cao 520 m và 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Viết công thức xác định hàm số h(t) (0 ≤ t ≤ 29).

Xem đáp án

Hàm số h(t) là một nguyên hàm của hàm số v(t).

Ta có blobid64-1720205590.png.

Suy ra h(t) = – 0,04t3 + 0,6t2 + C.

Vì với t = 0 thì h = 520, tức là h(0) = 520, suy ra C = 520.

Vậy h(t) = – 0,04t3 + 0,6t2 + 520 (0 ≤ t ≤ 29).

19. Tự luận
1 điểm

Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm t là h(t), trong đó t tính bằng phút, h(t) tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,12t2 + 1,2t,

với t tính bằng phút, v(t) tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát (t = 0), khinh khí cầu ở độ cao 520 m và 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Độ cao tối đa của khinh khí cầu khi bay là bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ cao tối đa của khinh khí cầu khi bay chính là giá trị lớn nhất của hàm số h(t) trên đoạn [0; 29].

Ta có h'(t) = v(t) = – 0,12t2 + 1,2t.

Trên khoảng (0; 29), h'(t) = 0 khi t = 10.

h(0) = 520, h(10) = 540, h(29) = 49,04.

Suy ra blobid65-1720205597.png tại t = 10.

Vậy độ cao tối đa của khinh khí cầu là 540 m.

20. Tự luận
1 điểm

Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm t là h(t), trong đó t tính bằng phút, h(t) tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,12t2 + 1,2t,

với t tính bằng phút, v(t) tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát (t = 0), khinh khí cầu ở độ cao 520 m và 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Khi nào khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát?

Xem đáp án

Khinh khí cầu trở lại độ cao khi xuất phát khi h(t) = 520, tức là

– 0,04t3 + 0,6t2 + 520 = 520 0,04t3 – 0,6t2 = 0 t = 0 hoặc t = 15.

Với t = 0, tức là tại thời điểm xuất phát.

Với t = 15 [0; 29], thỏa mãn.

Vậy sau 15 phút thì khinh khí cầu trở lại độ cao khi xuất phát.

21. Tự luận
1 điểm

Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 100 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng tại thời điểm t cho bởi hàm số

m(t) = 500 + 50blobid66-1720205647.png – 10t,

trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 100), m(t) tính theo người.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Khi nào có 360 công nhân được sử dụng?

Xem đáp án

Có 360 công nhân được sử dụng khi m(t) = 360, tức là

500 + 50blobid67-1720205650.png – 10t = 360 10t – 50blobid67-1720205650.png – 140 = 0  blobid67-1720205650.png = 7 t = 49 [0; 100].

Vậy đến ngày thứ 49, có 360 công nhân được sử dụng. 

22. Tự luận
1 điểm

Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 100 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng tại thời điểm t cho bởi hàm số

m(t) = 500 + 50blobid70-1720205667.png – 10t,

trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 100), m(t) tính theo người.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Khi nào số công nhân được sử dụng lớn nhất?

Xem đáp án

Số công nhân được sử dụng lớn nhất chính là giá trị lớn nhất của hàm số m(t) trên đoạn [0; 100].

Ta có m'(t) = blobid68-1720205657.png.

Trên khoảng (0; 100), m'(t) = 0 khi t = 6,25.

m(0) = 500; m(6,25) = 562,5; m(100) = 0.

Suy ra blobid69-1720205657.png khi t = 6,25.

Vậy đến ngày thứ 6 thì số lượng công nhân được sử dụng lớn nhất.

23. Tự luận
1 điểm

Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 100 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng tại thời điểm t cho bởi hàm số

m(t) = 500 + 50blobid71-1720205672.png – 10t,

trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 100), m(t) tính theo người.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Gọi M(t) là số ngày công được tính đến hết ngày thứ t (kể từ khi khởi công công trình). Trong kinh tế xây dựng, người ta đã biết rằng M'(t) = m(t). Tổng cộng cần bao nhiêu ngày công để hoàn thành công trình xây dựng đó?

Xem đáp án

Số ngày công để hoàn thành công trình xây dựng đó là:  

blobid72-1720205681.png

blobid73-1720205681.png (ngày công).

24. Tự luận
1 điểm

Trong bài này, ta xét một tình huống giả định có một học sinh sau kì nghỉ đã mang virus cúm quay trở lại khuôn viên trường học biệt lập. Sau khi có sự tiếp xúc giữa các học sinh, virus cúm lây lan trong khuôn viên trường. Giả thiết hệ thống chống dịch chưa được khởi động và virus cúm được lây lan tự nhiên. Gọi P(t) là số học sinh bị nhiễm virus cúm ở ngày thứ t tính từ ngày học sinh mang virus cúm quay trở lại khuôn viên trường. Biết rằng tốc độ lây lan của virus cúm cho bởi công thức P'(t) = – 0,02Ce– 0,02t, trong đó C là hằng số khác 0. Số học sinh bị nhiễm virus cúm sau 4 ngày là 55 học sinh. Xác định số học sinh bị nhiễm virus cúm sau 10 ngày.

Xem đáp án

Hàm số P(t) là một nguyên hàm của hàm số P'(t).

Ta có blobid74-1720205694.png.

Suy ra P(t) = – Ce– 0,02t + C1.

Với t = 0 thì P = 1, tức là P(0) = 0, suy ra – C + C1 = 1. (1)

Với t = 4 thì P = 55, tức là P(4), suy ra – Ce– 0,02 ∙ 4 + C1 = 55. (2)

Từ (1) và (2) suy ra C ≈ 702,36; C1 ≈ 703,36.

Vậy số học sinh bị nhiễm virus cúm sau 10 ngày là

P(10) = – 702,36e– 0,02 ∙ 10 + 703,36 ≈ 128 (học sinh).

25. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô chạy thử nghiệm trên một đường thẳng bắt đầu từ trạng thái đứng yên. Tốc độ của chiếc xe ô tô đó (tính bằng mét/giây) lần lượt ở giây thứ 10, thứ 20, thứ 30, thứ 40, thứ 50 và thứ 60 được ghi lại trong Bảng 1.

Thời gian (giây)

0

10

20

30

40

50

60

Tốc độ (mét/giây)

0

5

21

40

62

78

83

Bảng 1

Hãy xây dựng hàm số bậc ba y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) để biểu diễn các số liệu ở Bảng 1, tức là ở hệ trục toạ độ Oxy, đồ thị của hàm số đó trên nửa khoảng [0; +∞) “gần” với các điểm O(0; 0), B(10; 5), C(20; 21), D(30; 40), E(40; 62), G(50; 78), K(60;83) (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 106, Cengage 2014).

Xem đáp án

Hàm số bậc ba y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) đi qua các điểm O(0; 0), B(10; 5), C(20; 21), D(30; 40) nên ta có hệ phương trình sau:

blobid75-1720205719.png. Suy ra blobid76-1720205719.png.

Vậy y = f(x) = blobid77-1720205719.png (x  [0; +∞)).

26. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô chạy thử nghiệm trên một đường thẳng bắt đầu từ trạng thái đứng yên. Tốc độ của chiếc xe ô tô đó (tính bằng mét/giây) lần lượt ở giây thứ 10, thứ 20, thứ 30, thứ 40, thứ 50 và thứ 60 được ghi lại trong Bảng 1.

Thời gian (giây)

0

10

20

30

40

50

60

Tốc độ (mét/giây)

0

5

21

40

62

78

83

Hãy tính (gần đúng) quãng đường mà xe ô tô đó đã đi được tính đến giây thứ 60 của quá trình thử nghiệm.

Xem đáp án

Gọi v(t) là tốc độ của chiếc xe ô tô đó với t tính bằng giây và v(t) tính bằng mét/giây.

Khi đó ta có blobid78-1720205725.png.

Vậy quãng đường mà xe ô tô đó đã đi được tính đến giây thứ 60 của quá trình thử nghiệm là:

blobid79-1720205725.png

blobid80-1720205725.png (m).

27. Tự luận
1 điểm

Giả sử A, B lần lượt là diện tích các hình được tô màu ở Hình 37.

blobid81-1720205747.png

Tính các diện tích A, B.

Xem đáp án

Quan sát Hình 37, ta thấy A là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = ex, trục Ox và hai đường thẳng x = 0, x = a (a > 0).

Do đó, blobid82-1720205752.png.

Tương tự, ta thấy hình B là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = ex, trục Ox và hai đường thẳng x = 0, x = b (b > 0).

Do đó, blobid83-1720205752.png.

28. Tự luận
1 điểm

Giả sử A, B lần lượt là diện tích các hình được tô màu ở Hình 37.

blobid84-1720205763.png

Biết B = 3A. Biểu diễn b theo a.

Xem đáp án

Ta có B = 3A nên eb – 1 = 3(ea – 1) eb = 3ea – 2 b = ln (3ea – 2).

29. Tự luận
1 điểm

Hình 38 minh họa mặt cắt đứng của một bức tường cũ có dạng hình chữ nhật với một cổng ra vào có dạng hình parabol với các kích thước được cho như trong hình đó. Người ta dự định sơn lại mặt ngoài của bức tường đó. Chi phí để sơn bức tường là 15 000 đồng/1 m2. Tổng chi phí để sơn lại toàn bộ mặt ngoài của bức tường đó sẽ là bao nhiêu?

blobid85-1720205784.png

Xem đáp án

Ta tính diện tích phần cổng hình parabol. Chọn hệ trục tọa độ Oxy với gốc tọa độ O trùng với chân bên trái cổng parabol như hình sau:

blobid86-1720205788.png

Gọi phương trình parabol là y = f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0).

Parabol đi qua các điểm (0; 0), (2; 4,8) và (4; 0) nên ta có:

blobid87-1720205788.png. Suy ra blobid88-1720205788.png.

Do đó, y = f(x) = – 1,2x2 + 4,8x. 

Diện tích phần cổng hình parabol chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) = – 1,2x2 + 4,8x, trục Ox và hai đường thẳng x = 0, x = 4.

Ta có blobid89-1720205788.png (m2).

Diện tích phần mặt ngoài của bức tường cần sơn là:

S = 10 ∙ (2 + 4 + 2) – 12,8 = 67,2 (m2).

Tổng chi phí để sơn lại toàn bộ mặt ngoài của bức tường đó là:

67,2 ∙ 15 000 = 1 008 000 (đồng).

30. Tự luận
1 điểm

Cho khối tròn xoay như Hình 39.

blobid90-1720205803.png

Hình phẳng được giới hạn bởi các đường nào để khi quay quanh trục Ox ta được khối tròn xoay như Hình 39?

Xem đáp án

Hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số f(x) = x2 – 4x + 5, trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 4; quay hình phẳng này quanh trục Ox ta được khối tròn xoay như Hình 39.

31. Tự luận
1 điểm

Cho khối tròn xoay như Hình 39.

blobid96-1720205830.png

Tính thể tích khối tròn xoay đó.

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay đó là:

blobid91-1720205816.png

blobid92-1720205816.png

blobid93-1720205816.png

blobid94-1720205816.pngblobid95-1720205816.png.