22 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1267 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai parabol \(y = - {x^2} + 3;y = 2{x^2} + 3x - 3\)và hai đường thẳng \(x = - 2;x = 1\) bằng:

\(11,5.\)

\(12,5.\)

\(10,5.\)

\(13,5.\)

Xem đáp án

Chọn D

Diện tích cần tìm là \(S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {2{x^2} + 3x - 3} \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| { - 3{x^2} - 3x + 6} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^1 {\left( { - 3{x^2} - 3x + 6} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( { - {x^3} - 3\frac{{{x^2}}}{2} + 6x} \right)} \right|_{ - 2}^1 = 13,5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{1}{x}\) trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) thỏa mãn \(F\left( { - 2} \right) = 0\).Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + \ln 2,\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\).

\(F\left( x \right) = \ln \left( {\frac{{ - x}}{2}} \right),\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\).

\(F\left( x \right) = \ln \left| x \right| + C,\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\) với C là một số thực bất kì.

\(F\left( x \right) = \ln \left( { - x} \right) + C,\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\) với C là một số thực bất kì.

Xem đáp án

Chọn B

\(F\left( x \right) = \int {\frac{1}{x}dx}  = \ln \left( { - x} \right) + C,\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm \(f'(x)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\),\(\int\limits_0^4 {f'\left( x \right)dx = 6} \)\(f(0) = 2\). Giá trị của \(f(4)\)là:     

4.

8.

7.

\(2.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\int\limits_0^4 {f'\left( x \right)dx = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^4}  = f\left( 4 \right) - f\left( 0 \right)\)\( \Rightarrow f\left( 4 \right) = \int\limits_0^4 {f'\left( x \right)}  + f\left( 0 \right) = 6 + 2 = 8\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\)\(\int\limits_1^2 {f(x)dx = 4} \). Tính \(\int\limits_1^2 {3f(x)dx} \).     

4.

8.

12.

\(6.\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\int\limits_1^2 {3f(x)dx}  = 3\int\limits_1^2 {f(x)dx}  = 3.4 = 12\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 30 m/s thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó ô tô chuyển động với vận tốc \(v(t) = 30 - 3t\) (m/s), trong đó t (tính bằng giây) là thời gian kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô di chuyển từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn bằng bao nhiêu mét?     

170 (m).

150 (m)

100 (m).

140 (m).

Xem đáp án

Chọn B

Khi ô tô dừng hẳn thì \(v(t) = 30 - 3t = 0 \Leftrightarrow t = 10\).

Quãng đường ô tô di chuyển được là \(s = \int\limits_0^{10} {\left( {30 - 3t} \right)dt}  = \left. {\left( {30t - \frac{{3{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{10} = 150\)m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = cosx\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = \frac{\pi }{6};x = \frac{\pi }{4}\)bằng:     

\(\frac{{\sqrt 2 - 1}}{2}.\)

\(\sqrt 2 - 1.\)

\(\sqrt 2 + 1.\)

\(\frac{{1 - \sqrt 2 }}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích cần tìm là \(S = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left| {\cos x} \right|dx} \)\( = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\cos xdx} \)\( = \left. {\sin x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{\sqrt 2  - 1}}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x + 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 2\) bằng:     

\(V = \frac{{9\pi }}{2}.\)

\(V = \frac{{15\pi }}{2}.\)

\(V = 21\pi .\)

\(V = 9\pi .\)

Xem đáp án

Chọn D

Thể tích cần tìm là \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{\left( {x + 1} \right)}^2}dx}  = \left. {\pi \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}{3}} \right|_{ - 1}^2 = 9\pi \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\int {f(x)dx = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} + C\)(C là hằng số). Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(f(x) = {3^x}.\)

\(f(x) = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C.\)

\(f(x) = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}.\)

\(f(x) = {3^x} + C.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(f\left( x \right) = {\left( {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C} \right)^\prime } = {3^x}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x),g(x)\) liên tục trên K. Khẳng định nào sau đây là đúng?     

\(\int {\left[ {f(x) + g(x)} \right]} dx = \int {f(x)dx - \int {g(x)dx.} } \)

\(\int {kf(x)dx = k\int {f(x)dx} } \) \((k \ne 0).\)

\(\int {\left[ {f(x).g(x)} \right]dx = \int {f(x)dx.\int {g(x)dx.} } } \)

\(\int {\left[ {f(x) - g(x)} \right]} dx = \int {f(x)dx + \int {g(x)dx.} } \)

Xem đáp án

Chọn B

\(\int {kf(x)dx = k\int {f(x)dx} } \)\((k \ne 0).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + 3{x^3}} \right)dx} = \frac{m}{n}\left( {m,n \in \mathbb{Z}} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(12m - 13n = 0.\)

\(12n - 13m = 0.\)

\(12m + 13n = 0.\)

\(12n + 13m = 0.\)

Xem đáp án

Chọn A

\[\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + 3{x^3}} \right)dx}  = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^4}}}{4}} \right)} \right|_0^1 = \frac{{13}}{{12}}\].

Suy ra \(m = 13;n = 12\). Do đó \(12m - 13n = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm có hoành độ \(x = - 1\)\(x = 1.\)Một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại \(x( - 1 \le x \le 1)\)cắt vật thể đó theo một mặt cắt là hình vuông có cạnh bằng \(3x.\)Thể tích V của vật thể đó bằng:     

\(V = \int\limits_{ - 1}^1 {3x} dx.\)

\(V = \int\limits_{ - 1}^1 {{{(3x)}^2}} dx.\)

\(V = \int\limits_{ - 1}^1 {(6x} {)^2}dx.\)

\(V = \int\limits_{ - 1}^1 {6x} dx.\)

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích của vật thể \(V = \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {3x} \right)}^2}dx} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên một khoảng K, C là hằng số. Hàm số\(F(x)\)là một nguyên hàm của hàm số \[f(x)\]trên \[K\] nếu:     

\(F'(x) = f(x),\forall x \in K.\)

\(f'(x) = - F(x) + C,\forall x \in K.\)

\(f'(x) = F(x),\forall x \in K.\)

\(F'(x) = - f(x) + C,\forall x \in K.\)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \[f(x)\] trên \[K\] nếu: \(F'\left( x \right) = f\left( x \right),\forall x \in K\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(\mathbb{R}\)\(\int\limits_1^3 {f(x)dx = } 10\).

a) \(F'(x) = f(x),\forall x \in \mathbb{R}.\) 

b) \(F(3) + F(1) = 10\).

c) \(\int\limits_{}^{} {f(x)} dx = F(x) + C\), với C là một hằng số. 

d) \(\int\limits_1^3 {(x + f(x))} dx = 14.\)

Xem đáp án

a) \(F'(x) = f(x),\forall x \in \mathbb{R}.\)

b) \(\int\limits_1^3 {f(x)dx = } 10\) \( \Leftrightarrow \left. {F\left( x \right)} \right|_1^3 = 10\) \( \Leftrightarrow F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = 10\).

c) \(\int\limits_{}^{} {f(x)} dx = F(x) + C\), với C là một hằng số.

d) \(\int\limits_1^3 {(x + f(x))} dx = \int\limits_1^3 x dx + \int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_1^3 + 10 = 4 + 10 = 14\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(({H_1})\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(f(x) = {x^2}\), trục \(Ox\)và đường thẳng \(x = - 1\); \(({H_2})\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(f(x) = {x^2}\)\(g(x) = - x\).

a) Đồ thị của hai hàm số \(f(x)\)\(g(x)\)cắt nhau tại hai điểm có hoành độ lần lượt là \(0\)\( - 1\).  

b) Diện tích hình phẳng \(({H_1})\) bằng \(\frac{\pi }{3}.\)

c) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình \(({H_1})\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{\pi }{5}.\)

d) Diện tích của \(({H_1})\) gấp đôi diện tích của \(({H_2})\).

Xem đáp án

a) Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} =  - x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 0\end{array} \right.\).

Vậy đồ thị của hai hàm số \(f(x)\)và \(g(x)\)cắt nhau tại hai điểm có hoành độ lần lượt là \(0\)và \( - 1\).

b) Diện tích hình phẳng (H1) là \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^2}} \right|dx}  = \int\limits_{ - 1}^0 {{x^2}dx}  = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_{ - 1}^0 = \frac{1}{3}\).

c) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình (H1) quanh trục Ox bằng

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^0 {{x^4}dx}  = \left. {\pi \frac{{{x^5}}}{5}} \right|_{ - 1}^0 = \frac{\pi }{5}\).

d) Diện tích hình phẳng (H2) là \({S_2} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {{x^2} + x} \right|dx}  =  - \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} + x} \right)dx}  = \left. { - \left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 1}^0 = \frac{1}{6}\).

Có \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x\)\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số\(f\left( x \right)\).

a)\[\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx} = F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right)\].

b) Nếu \(F\left( 0 \right) = 1\) thì \(F\left( 2 \right) = \frac{{25}}{3}\).

c) Nếu \[\int\limits_0^2 {kf\left( x \right)dx} = 2\] thì \(k = \frac{3}{{10}}\).

d) Biết \[\int\limits_1^3 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}dx} = a + a\ln b\], \(a,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó: \(3a - 5b = - 8\).

Xem đáp án

a) \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = \left. {F\left( x \right)} \right|_1^3 = F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right)\].

b) \(F\left( x \right) = \int {\left( {{x^2} + 2x} \right)dx}  = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + C\).

Mà \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow C = 1\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 1\).

Vậy \(F\left( 2 \right) = \frac{{{2^3}}}{3} + {2^2} + 1 = \frac{{23}}{3}\).

c) \[\int\limits_0^2 {kf\left( x \right)dx}  = 2\]\[ \Leftrightarrow k\int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 2x} \right)dx}  = 2\]\[ \Leftrightarrow \left. {k\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^2 = 2\]\[ \Leftrightarrow \frac{{20k}}{3} = 2\]\[ \Leftrightarrow k = \frac{3}{{10}}\].

d) \[\int\limits_1^3 {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}dx}  = \int\limits_1^3 {\frac{{{x^2} + 2x}}{{{x^2}}}dx} \]\[ = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx} \]\[ = \left. {\left( {x + 2\ln x} \right)} \right|_1^3\]\[ = 2 + 2\ln 3\].

Suy ra a = 2; b = 3. Do đó \(3a - 5b =  - 9\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên ℝ\{0} thỏa mãn \(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{6}{x}\).

a) f(x) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = 1 + \frac{6}{{{x^2}}}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}{x^2} + 5x - 6\ln x + C\).

c) Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) và thỏa mãn F(1) = 5. Khi đó \(F\left( 2 \right) = 5 + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).

d) Gọi G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) thỏa mãn G(1) = 4 và G(2) + G(−1) = 5. Khi đó \(G\left( { - 6} \right) = - 13 - 6\ln 3\).

Xem đáp án

a)Có \(f'\left( x \right) = 1 + \frac{6}{{{x^2}}} = g\left( x \right)\).

Do đó f(x) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) = 1 + \frac{6}{{{x^2}}}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {x + 5 - \frac{6}{x}} \right)dx}  = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 6\ln \left| x \right| + C\).

c) Có \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  = \left. {F\left( x \right)} \right|_1^2 = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right)\)\( \Rightarrow F\left( 2 \right) = F\left( 1 \right) + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  = 5 + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).

d) \(G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 6\ln \left| x \right| + C = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 6\ln x + {C_1}\;\;khi\;x \ge 0\\\frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 6\ln \left( { - x} \right) + {C_2}\;\;khi\;x < 0\end{array} \right.\).

Ta có \(G\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow \frac{1}{2} + 5 + {C_1} = 4 \Rightarrow {C_1} =  - \frac{3}{2}\).

Có \(G\left( 2 \right) + G\left( { - 1} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow 12 - 6\ln 2 - \frac{3}{2} - \frac{9}{2} + {C_2} = 5 \Rightarrow {C_2} = 6\ln 2 - 1\).

Khi đó \(G\left( { - 6} \right) = \frac{{36}}{2} - 30 - 6\ln 6 + 6\ln 2 - 1 =  - 13 - 6\ln 3\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x\;\;khi\;x \le 0\\x\;\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x > 0\end{array} \right.\).

a)\(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_2^5 {xdx} \).

b)\(\int\limits_{ - 4}^{ - 2} {f\left( x \right)dx} = 6\).

c) \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx} = \frac{{20}}{3}\).

d) \(\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = \frac{{31}}{6}\).

Xem đáp án

 a) \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_2^5 {xdx} \).

b) \[\int\limits_{ - 4}^{ - 2} {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 4}^{ - 2} {\left( {{x^2} - x} \right)dx}  = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 4}^{ - 2} = \frac{{74}}{3}\].

c) \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_{ - 1}^3 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} \)

\( = 2\int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} \)

\( = 2\int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^2} - x} \right)dx}  + \int\limits_0^1 {xdx}  + \int\limits_0^3 {xdx} \)

\( = \left. {2\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 + \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^3\)

\( = \frac{5}{3} + \frac{1}{2} + \frac{9}{2} = \frac{{20}}{3}\).

d) \(\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^0 {\left( {{x^2} - x} \right)dx}  + \int\limits_0^1 {xdx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 2}^0 + \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = \frac{{14}}{3} + \frac{1}{2} = \frac{{31}}{6}\).

 Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([0;4]\) có đồ thị trên đoạn \([0;4]\) gồm một phần của đường parabol \(\left( P \right)\) và một phần của đường thẳng \(\left( d \right)\) như hình vẽ sau. Tính tích phân . (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([0;4]\) có đồ thị trên (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua các điểm \(A(0;3)\), \(B(2;7)\)và \(C(4;3)\)nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = c}\\{4a + 2b + c = 7}\\{16a + 4b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 3}\\{a =  - 1}\\{b = 4}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow (P):y =  - {x^2} + 4x + 3\)

Vì đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\) đi qua các điểm \(B(2;7)\)và \(C(4;3)\)nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 7\\4a + b = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 11\end{array} \right. \Rightarrow (d):y =  - 2x + 11\)

Vậy \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 4x + 3,\begin{array}{*{20}{c}}{}&{khi\begin{array}{*{20}{c}}{}&{0 \le x \le 2}\end{array}}\end{array}\\ - 2x + 11,\begin{array}{*{20}{c}}{}&{khi\begin{array}{*{20}{c}}{}&{2 \le x \le 4}\end{array}}\end{array}\end{array} \right.\)

Do đó: I=∫04f(x)dx=∫02f(x)dx+∫24f(x)dx=∫02(−x2+4x+3)dx+∫24(−2x+11)dx=643≈21,3.

Trả lời: 21,3.

19. Tự luận
1 điểm

Bác Bình muốn làm một cái cửa bằng inox hình parabol có chiều cao từ mặt đất đến đỉnh là 3 mét, chiều rộng tiếp giáp với mặt đất là 3 mét. Biết rằng giá vật liệu và tiền công mỗi mét vuông là 1700000 đồng. Vậy bác Bình phải trả bao nhiêu tiền để làm cái cửa đó (đơn vị triệu đồng)? ( Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Gọi phương trình parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Do tính đối xứng của parabol nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I \in Oy\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = c,\left( {I(0;3) \in \left( P \right)} \right)}\\{\frac{9}{4}a - \frac{3}{2}b + c = 0\left( {A( - \frac{3}{2};0) \in \left( P \right)} \right)}\\{\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c = 0\left( {B(\frac{3}{2};0) \in \left( P \right)} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 3}\\{a =  - \frac{4}{3}}\\{b = 0}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{4}{3}{x^2} + 3\).

Dựa vào đồ thị, diện tích cửa parabol là: .

Số tiền phải trả là: \(6.1700000 = 10200000 = 10,2\) triệu đồng.

Trả lời: 10,2.

20. Tự luận
1 điểm

Một học sinh đang điều khiển xe đạp điện chuyển động thẳng đều với vận tốc \(a\;\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Khi phát hiện có chướng ngại vật phía trước học sinh đó thực hiện phanh xe. Sau khi phanh, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v(t) = a - 2t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), thời gian tính bằng giây. Tìm giá trị lớn nhất của \(a\)để quãng đường xe đạp điện đi được sau khi phanh không vượt quá \(9\;m\).

Xem đáp án

Sau khi phanh, xe chuyển động chậm dần đều và khi dừng lại thì

\(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow a - 2t = 0 \Rightarrow t = \frac{a}{2}\).

Vậy sau khi phanh, xe đạp điện đi được quãng đường là:

s=∫0a2a−2tdt=(at−t2)0a2=a22−a24=a24 .

Theo đề ra ta có: \(\frac{{{a^2}}}{4} \le 9 \Rightarrow {a^2} \le 36 \Rightarrow a \le 6\). Vậy giá trị lớn nhất của \(a\)là 6.

Trả lời: 6.

21. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp đi dã ngoại, lớp 12A dự kiến dựng một cái trại có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét. Thể tích phần không gian bên trong lều trại bằng bao nhiêu mét khối?

Nhân dịp đi dã ngoại, lớp 12A dự kiến dựng một cái trại có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, hình dạng khung trại là parabol có phương trình \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), vì đỉnh trại cao 3m và bề ngang rộng 3m nên parabol đi qua điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\).

Ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}b = 0\\3 = c\\0 = a.{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\a =  - \frac{4}{3}\\c = 3\end{array} \right.\]

Suy ra parabol có phương trình \(y = f\left( x \right) =  - \frac{4}{3}{x^2} + 3\).

Mỗi mặt phẳng vuông góc \[Ox\] tại điểm có hoành độ \[x,\,0 \le x \le h\]cắt khối chóp theo mặt cắt là hình chữ nhật có độ dài các cạnh lần lượt là \[5\] và \[\,\left| {f\left( x \right)} \right|\], có diện tích \(S\left( x \right) = 5.\left| {f\left( x \right)} \right|\) , với \( - \frac{3}{2} \le x \le \frac{3}{2}\).

Vậy thể tích phần không gian trong trại là  \(V = \int_{ - \frac{3}{2}}^{\frac{3}{2}} {5.\left| {f\left( x \right)} \right|} dx = 5.\int_{ - \frac{3}{2}}^{\frac{3}{2}} {\left| { - \frac{4}{3}{x^2} + 3} \right|dx = 30\,\,\,{m^3}} \).

Trả lời: 30.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{a}{{{x^2}}} + \frac{b}{x} + 2\) với a, b là các số hữu tỉ thỏa điều kiện \(\int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {f\left( x \right)dx} = 2 - 3\ln 2\). Tính \(T = a + b\).

Xem đáp án

\[\int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{\frac{1}{2}}^1 {\left( {\frac{a}{{{x^2}}} + \frac{b}{x} + 2} \right)dx}  = \left. {\left( { - \frac{a}{x} + b\ln x + 2x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^1\]\( = a + 1 + b\ln 2\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a + 1 = 2\\b =  - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 3\end{array} \right.\). Do đó \(T = a + b =  - 2\).

Trả lời: −2.