Giải SGK Toán 12 CD Bài 2. Phương trình đường thẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài 2. Phương trình đường thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1284 lượt thi
54 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cầu Bãi Cháy nối Hòn Gai và Bãi Cháy (Quảng Ninh). Dây cáp của cầu gợi nên hình ảnh đường thẳng trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (Hình 22).

blobid0-1720147712.png

Trong hệ tọa độ Oxyz, phương trình của đường thẳng là gì? Làm thế nào để lập được phương trình của đường thẳng?

Xem đáp án

Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu phương trình của đường thẳng trong hệ tọa độ Oxyz và cách lập phương trình của đường thẳng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 23). Giá của vectơ blobid1-1720147726.png và đường thẳng AC có vị trí tương đối như thế nào?

blobid2-1720147726.png

Xem đáp án

Giá của vectơ blobid3-1720147730.png là đường thẳng A'C'.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên AC // A'C'.

Vậy giá của vectơ blobid3-1720147730.png và đường thẳng AC song song với nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 23, vectơ blobid4-1720147745.png có là vectơ chỉ phương của đường thẳng BD hay không? Vì sao?

blobid5-1720147745.png

Xem đáp án

Do vectơ blobid6-1720147748.png khác blobid7-1720147748.png và có giá là đường thẳng B'D' song song với đường thẳng BD nên vectơ blobid6-1720147748.png là vectơ chỉ phương của đường thẳng BD.

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid8-1720147765.png. Xét điểm M(x; y; z) nằm trên ∆ (Hình 24).

blobid9-1720147765.png

Nêu nhận xét về phương của hai vectơ blobid10-1720147765.pngblobid11-1720147765.png.

Xem đáp án

Vì vectơ blobid12-1720147772.png là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nên giá của vectơ blobid12-1720147772.png song song hoặc trùng với đường thẳng ∆.

Lại có vectơ blobid13-1720147772.png có giá là đường thẳng M0M hay chính là đường thẳng ∆.

Từ đó suy ra hai vectơ blobid12-1720147772.pngblobid13-1720147772.png có giá song song hoặc trùng nhau nên chúng cùng phương.

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid18-1720147805.png. Xét điểm M(x; y; z) nằm trên ∆ (Hình 24).

blobid19-1720147805.png

Có hay không số thực t sao cho blobid17-1720147797.png?

Xem đáp án

Vì hai vectơ blobid14-1720147778.pngblobid15-1720147778.png cùng phương nên tồn tại số thực t ≠ 0 sao cho blobid16-1720147778.png.

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid20-1720147815.png. Xét điểm M(x; y; z) nằm trên ∆ (Hình 24).

blobid21-1720147815.png

Hãy biểu diễn x, y, z qua t.

Xem đáp án

Ta có blobid25-1720147847.png.

blobid26-1720147847.pngblobid27-1720147847.png.

7. Tự luận
1 điểm

 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M0(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid29-1720147881.png. Xét điểm M(x; y; z) nằm trên ∆ (Hình 24).

blobid30-1720147881.png

Tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ∆) có thỏa mãn hệ phương trình:

blobid28-1720147877.png hay không?

Xem đáp án

Tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ∆) thỏa mãn hệ phương trình: blobid31-1720147886.png.

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng ∆, biết ∆ đi qua điểm C(1; 2; – 4) và vuông góc với mặt phẳng (P):

3x – y + 2z – 1 = 0.

Xem đáp án

Ta có blobid32-1720147901.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vì đường thẳng ∆ vuông góc với mặt phẳng (P) nên đường thẳng ∆ nhận vectơ blobid33-1720147901.png làm vectơ chỉ phương.

Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:

blobid34-1720147901.png (t là tham số).

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số:

blobid35-1720147924.png (t là tham số).

Tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ∆) có thỏa mãn hệ phương trình

blobid36-1720147924.png hay không?

Xem đáp án

Vì M(x; y; z) ∆ nên blobid37-1720147927.png.

Khi đó blobid38-1720147927.png, blobid39-1720147927.png, blobid40-1720147927.png.

Suy ra blobid41-1720147927.png.

Vậy tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ∆) thỏa mãn hệ phương trình blobid42-1720147927.png.

10. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ∆, biết phương trình tham số của ∆ là: blobid43-1720147935.png (t là tham số).

Xem đáp án

Ta có blobid44-1720147939.pngblobid45-1720147939.png.

Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ là blobid46-1720147939.png.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và B(3; 5; 9). Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là blobid47-1720147951.png.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và B(3; 5; 9). Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Phương trình tham số của đường thẳng AB đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid48-1720147964.png là:

blobid49-1720147964.png (t là tham số).

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3) và B(3; 5; 9). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của đường thẳng AB đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương blobid50-1720147978.png là:

blobid51-1720147978.png.

14. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng OM, biết M(a; b; c) với abc ≠ 0.

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của đường thẳng OM là:

blobid52-1720147990.png.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt ∆1, ∆2 lần lượt đi qua các điểm M1, M2 và tương ứng có vectơ chỉ phương là blobid53-1720148013.png.

Giả sử ∆1 song song với ∆2 (Hình 25). Các cặp vectơ sau có cùng phương hay không: blobid54-1720148013.pngblobid55-1720148013.png; blobid54-1720148013.pngblobid56-1720148013.png?

blobid57-1720148017.png

Xem đáp án

Vì ∆1 song song với ∆2 nên hai vectơ blobid58-1720148022.pngblobid59-1720148022.png cùng phương; hai vectơ blobid58-1720148022.pngblobid60-1720148022.png không cùng phương.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt ∆1, ∆2 lần lượt đi qua các điểm M1, M2 và tương ứng có vectơ chỉ phương là blobid68-1720148055.png.

Giả sử ∆1 và ∆2 cắt nhau (Hình 26). Hai vectơ blobid64-1720148049.pngblobid65-1720148049.png có cùng phương hay không? Ba vectơ blobid64-1720148049.png, blobid65-1720148049.pngblobid66-1720148049.png có đồng phẳng hay không?

blobid67-1720148049.png

Xem đáp án

Vì ∆1 và ∆2 cắt nhau nên hai vectơ blobid61-1720148028.pngblobid62-1720148028.png không cùng phương.

Ba vectơ blobid61-1720148028.png, blobid62-1720148028.pngblobid63-1720148028.png đồng phẳng vì giá của mỗi vectơ này đều cùng nằm trong mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau ∆1 và ∆2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt ∆1, ∆2 lần lượt đi qua các điểm M1, M2 và tương ứng có vectơ chỉ phương là blobid69-1720148061.png.

Giả sử ∆1 và ∆2 chéo nhau (Hình 27). Hai vectơ có cùng phương hay không? Ba vectơ , có đồng phẳng hay không?

 

Xem đáp án

Vì ∆1 và ∆2 chéo nhau nên hai vectơ blobid70-1720148087.pngblobid71-1720148087.png không cùng phương.

Ba vectơ blobid70-1720148087.png, blobid71-1720148087.pngblobid72-1720148087.png không đồng phẳng.

18. Tự luận
1 điểm

Bằng cách giải hệ phương trình, xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng blobid73-1720148096.pngblobid74-1720148096.png (t1, t2 là tham số).

Xem đáp án

Xét hệ phương trình blobid75-1720148099.png.

Ta thấy hệ phương trình này có đúng một nghiệm là t1 = 2, t2 = 1.  

Vậy hai đường thẳng 1 và ∆2 cắt nhau.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong không gian có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid76-1720148118.png. Giả sử ∆'1, ∆'2 là hai đường thẳng cùng đi qua điểm I và lần lượt song song (hoặc trùng) với ∆1, ∆2 (Hình 28).

blobid77-1720148118.png

Nếu mối liên hệ giữa hai góc (∆1, ∆2) và (∆'1, ∆'2).

Xem đáp án

Ta có (∆1, ∆2) = (∆'1, ∆'2).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong không gian có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid86-1720148139.png. Giả sử ∆'1, ∆'2 là hai đường thẳng cùng đi qua điểm I và lần lượt song song (hoặc trùng) với ∆1, ∆2 (Hình 28).

blobid87-1720148139.png

Gọi A và B là các điểm lần lượt thuộc hai đường thẳng ∆'1 và ∆'2 sao cho blobid83-1720148136.png, blobid84-1720148136.png. So sánh:

blobid85-1720148136.png.

Xem đáp án

Ta có blobid78-1720148128.png.

blobid79-1720148128.png, blobid80-1720148128.png nên blobid81-1720148128.png.

Vậy blobid82-1720148128.png.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong không gian có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid88-1720148144.png. Giả sử ∆'1, ∆'2 là hai đường thẳng cùng đi qua điểm I và lần lượt song song (hoặc trùng) với ∆1, ∆2 (Hình 28).

blobid89-1720148144.png

So sánh cos (∆1, ∆2) và blobid90-1720148148.png.

Xem đáp án

Ta có cos (∆1, ∆2) = blobid91-1720148152.png.

22. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng blobid92-1720148197.png. Tính côsin của góc giữa đường thẳng ∆ và các trục tọa độ.

Xem đáp án

Đường thẳng blobid93-1720148201.png có vectơ chỉ phương là blobid94-1720148201.png.

Các trục tọa độ Ox, Oy và Oz có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid95-1720148201.png, blobid96-1720148201.pngblobid97-1720148201.png.

Ta có:

cos (∆, Ox) = blobid98-1720148201.png;

cos (∆, Oy) = blobid99-1720148201.png;

cos (∆, Oz) = blobid100-1720148201.png;

23. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là blobid101-1720148213.png, đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là blobid102-1720148213.png và đường thẳng ∆ cắt mặt phẳng (P) tại I. Gọi ∆' là hình chiếu của ∆ trên mặt phẳng (P) (Hình 29).

blobid103-1720148213.png

Hãy xác định góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P).

Ta kí hiệu góc đó là (∆, (P)).

Xem đáp án

Vì ∆' là hình chiếu của ∆ trên mặt phẳng (P) nên góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng ∆ và đường thẳng ∆'. Ta có (∆, (P)) = (∆, ∆').

24. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là blobid106-1720148260.png, đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là blobid107-1720148260.png và đường thẳng ∆ cắt mặt phẳng (P) tại I. Gọi ∆' là hình chiếu của ∆ trên mặt phẳng (P) (Hình 29).

blobid108-1720148260.png

So sánh sin (∆, (P)) và blobid105-1720148257.png.

Xem đáp án

Ta có sin (∆, (P)) = sin (∆, ∆') = blobid104-1720148224.png.

25. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến blobid109-1720148272.png. Tính sin của góc giữa mặt phẳng (P) và các trục tọa độ.

Xem đáp án

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến blobid110-1720148275.png.

Các trục tọa độ Ox, Oy và Oz có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid111-1720148275.png, blobid112-1720148275.pngblobid113-1720148275.png.

Ta có:

sin (Ox, (P)) = blobid114-1720148275.png;

sin (Oy, (P)) = blobid115-1720148275.png;

sin (Oz, (P)) = blobid116-1720148275.png.

26. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Lấy hai đường thẳng ∆1, ∆2 sao cho ∆1  (P1), ∆2  (P2) (Hình 31).

blobid117-1720148291.png

Nêu cách xác định góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2.

Xem đáp án

Dựng hai đường thẳng ∆'1, ∆'2 cùng đi qua điểm I và lần lượt song song (hoặc trùng) với ∆1, ∆2. Khi đó góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 bằng góc giữa hai đường thẳng ∆'1, ∆'2. Ta có (∆1, ∆2) = (∆'1, ∆'2).

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Lấy hai đường thẳng ∆1, ∆2 sao cho ∆1  (P1), ∆2  (P2) (Hình 31).

blobid118-1720148334.png

Góc đó có phụ thuộc vào việc chọn hai đường thẳng ∆1, ∆2 như trên hay không?

Xem đáp án

1  (P1) và ∆'1 song song hoặc trùng với ∆1 nên ∆'1  (P1).

Tương tự ∆'2  (P2).

Khi đó, góc giữa hai đường thẳng ∆'1, ∆'2 luôn là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (P1) và (P2) nên góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 không phụ thuộc vào việc chọn hai đường thẳng ∆1, ∆2.

28. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 10, tính góc giữa hai mặt phẳng (BCC'B') và (CDA'B').

Xem đáp án

blobid119-1720148348.png

Theo Ví dụ 10, ta có AD'  (CDA'B').

Mặt khác, ta có AB (BCC'B'), suy ra góc giữa hai mặt phẳng (BCC'B') và (CDA'B') là góc giữa hai đường thẳng AB và AD', đó là góc BAD'.

Lại có AB (ADD'A'), suy ra AB AD', do đó blobid120-1720148348.png.

Vậy ((BCC'B'), (CDA'B')) = blobid120-1720148348.png.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Gọi blobid121-1720148365.png lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của (P1), (P2); ∆1, ∆2 lần lượt là giá của hai vectơ blobid122-1720148365.png (Hình 33). So sánh:

cos ((P1), (P2)) và cos (∆1, ∆2);

Xem đáp án

Vì ∆1, ∆2 lần lượt là giá của hai vectơ blobid123-1720148371.png lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của (P1), (P2) nên ∆1  (P1) và ∆2  (P2).

Khi đó, ((P1), (P2)) = (∆1, ∆2). Suy ra cos ((P1), (P2)) = cos (∆1, ∆2).

30. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Gọi blobid128-1720148386.png lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của (P1), (P2); ∆1, ∆2 lần lượt là giá của hai vectơ blobid129-1720148386.png (Hình 33). So sánh:

cos (∆1, ∆2) và blobid126-1720148382.png.

blobid127-1720148382.png

Xem đáp án

Vì ∆1, ∆2 lần lượt là giá của hai vectơ blobid124-1720148377.png nên hai vectơ blobid124-1720148377.png lần lượt là vectơ chỉ phương của các đường thẳng ∆1, ∆2. Do đó cos (∆1, ∆2) = blobid125-1720148377.png.

31. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến blobid130-1720148426.png. Tính côsin của góc giữa mặt phẳng (P) và các mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

Các vectơ blobid131-1720148429.png, blobid132-1720148429.pngblobid133-1720148429.png lần lượt là vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng tọa độ (Oyz), (Ozx) và (Oxy).

Ta có:

cos ((P), (Oyz)) = blobid134-1720148429.png;

cos ((P), (Ozx)) = blobid135-1720148429.png;

cos ((P), (Oxy)) = blobid136-1720148429.png.

32. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng đi qua điểm A(3; 2; 5) nhận blobid137-1720148438.png làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:

A. blobid138-1720148438.png.

B. blobid139-1720148438.png.

C. blobid140-1720148438.png.

D. blobid141-1720148438.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng đi qua điểm A(3; 2; 5) nhận blobid142-1720148441.png làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: blobid143-1720148441.png (t là tham số).

33. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng đi qua điểm B(– 1; 3; 6) nhận blobid144-1720148454.png làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là:

A. blobid145-1720148454.png.

B. blobid146-1720148454.png.

C. blobid147-1720148454.png.

D. blobid148-1720148454.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng đi qua điểm B(– 1; 3; 6) nhận blobid149-1720148457.png làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là: blobid150-1720148457.pngblobid151-1720148457.png.

34. Tự luận
1 điểm

Mặt phẳng (P): x – 2 = 0 vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

A. (P1): x + 2 = 0.

B. (P2): x + y – 2 = 0.

C. (P3): z – 2 = 0.

D. (P4): x + z – 2 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các vectơ blobid152-1720148472.png lần lượt là các vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng (P), (P1), (P2), (P3), (P4).

Ta có blobid153-1720148472.png. Suy ra blobid154-1720148472.png.

Vậy mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (P3).

35. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số blobid155-1720148483.png (t là tham số).

Chỉ ra tọa độ hai điểm thuộc đường thẳng ∆.

Xem đáp án

Với t = 0 ta có blobid156-1720148486.png. Suy ra A(1; 3; – 1) ∆.

Với t = 1 ta có blobid157-1720148486.png. Suy ra B(0; 5; 2) ∆.

36. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số blobid160-1720148511.png (t là tham số). Điểm nào trong hai điểm C(6; – 7; – 16), D(– 3; 11; – 11) thuộc đường thẳng ∆?

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm C(6; – 7; – 16) vào phương trình đường thẳng ∆ ta được:

blobid158-1720148497.png. Do đó, C ∆.

Thay tọa độ điểm D(– 3; 11; – 11) vào phương trình đường thẳng ∆ ta được:

blobid159-1720148497.png (vô lí). Do đó, D ∆.

Vậy trong hai điểm C và D, chỉ có điểm C thuộc đường thẳng ∆.

37. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau:

∆ đi qua điểm A(– 1; 3; 2) và có vectơ chỉ phương blobid161-1720148530.png;

Xem đáp án

+ Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(– 1; 3; 2) và có vectơ chỉ phương blobid162-1720148535.png là: blobid163-1720148535.png (t là tham số).

+ Phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(– 1; 3; 2) và có vectơ chỉ phương blobid162-1720148535.png là: blobid164-1720148535.png.

38. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong mỗi trường hợp sau: ∆ đi qua điểm M(2; – 1; 3) và N(3; 0; 4).

Xem đáp án

Ta có blobid165-1720148541.png là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆.

+ Phương trình tham số của đường thẳng ∆ là: blobid166-1720148541.png (t' là tham số).

+ Phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ là: blobid167-1720148541.png.

Lưu ý: Ở ý b này, ta có thể lấy điểm N làm điểm mà đường thẳng ∆ đi qua để viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của ∆.

39. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

blobid168-1720148592.pngblobid169-1720148592.png (t là tham số);

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(1; 2; 3) và có blobid170-1720148598.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 11; 6; 10) và có blobid171-1720148598.png là vectơ chỉ phương.

Ta có blobid172-1720148599.png, suy ra blobid173-1720148599.png, blobid174-1720148598.png cùng phương;

blobid175-1720148599.pngblobid176-1720148599.png nên blobid177-1720148599.png không cùng phương.

Vậy 1 // ∆2.

40. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau: blobid187-1720148637.png (t là tham số) và blobid188-1720148637.png;

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(1; 2; 3) và có blobid178-1720148605.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 3; – 6; 15) và có blobid179-1720148605.png là vectơ chỉ phương.

Ta có: blobid180-1720148605.png, suy ra blobid181-1720148605.png, blobid182-1720148605.png không cùng phương;

blobid183-1720148605.png, blobid184-1720148605.png.

Do blobid185-1720148605.png ( 22) ∙ ( 4) + 14 ∙ ( 8) + 2 ∙ 12 = 0 nên blobid186-1720148605.png đồng phẳng.

Vậy 1 cắt2.

41. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau:

blobid195-1720148677.pngblobid196-1720148677.png.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(– 1; 1; 0) và có blobid189-1720148668.png là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(1; 3; 1) và có blobid190-1720148668.png là vectơ chỉ phương.

Ta có: blobid191-1720148668.png, blobid192-1720148668.png.

Do blobid193-1720148668.png 4 ∙ 2 + ( 7) ∙ 2 + 5 ∙ 1 = 1 ≠ 0 nên blobid194-1720148668.png không đồng phẳng.

Vậy ∆1 2 chéo nhau.

42. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ):

blobid197-1720148708.pngblobid198-1720148708.png (t1, t2 là tham số);

Xem đáp án

Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid199-1720148716.png, blobid200-1720148716.png.

Ta có: cos (1,2) = blobid201-1720148716.png.

Suy ra (∆1, ∆2) = 30°.

43. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ): blobid205-1720148743.png (t là tham số) và blobid206-1720148743.png;

Xem đáp án

Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid202-1720148723.png, blobid203-1720148723.png.

Ta có: cos (∆1, ∆2) = blobid204-1720148723.png.

Suy ra (∆1, ∆2)  11°.

44. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ):

blobid207-1720148760.pngblobid208-1720148760.png.

Xem đáp án

Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là blobid209-1720148790.png blobid210-1720148790.png.

Ta có: cos (∆1, ∆2) = blobid211-1720148790.png.

Suy ra (∆1, ∆2)  80°.

45. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ):

blobid212-1720148816.png (t là tham số) và (P): blobid213-1720148816.pngx + z – 2 = 0;

Xem đáp án

Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là blobid214-1720148822.png và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là blobid215-1720148822.png. Ta thấy vectơ chỉ phương của ∆ đồng thời là vectơ pháp tuyến của (P), do đó ∆ (P), suy ra (∆, (P)) = 90°.

46. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ): blobid219-1720148847.png (t là tham số) và (P): x + y + z – 4 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương là blobid216-1720148828.png và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là blobid217-1720148828.png.

Ta có sin (∆, (P)) = blobid218-1720148828.png.

Suy ra (∆, (P))  19°. 

47. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng

(P1): x + y + 2z – 1 = 0 và (P2): 2x – y + z – 2 = 0.

Xem đáp án

Do (P1), (P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là blobid220-1720148867.png, blobid221-1720148867.png nên

cos ((P1), (P2)) = blobid222-1720148867.png.

Suy ra ((P1), (P2)) = 60°.

48. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD có các đỉnh lần lượt là

blobid224-1720148924.png với a > 0 (Hình 36).

blobid225-1720148924.png

Xác định tọa độ của các vectơ  blobid226-1720148924.png. Từ đó tính góc giữa hai đường thẳng SA và CD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

Ta có: blobid227-1720148931.png.

Các vectơ blobid228-1720148931.png lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng SA và CD nên

cos (SA, CD) = blobid229-1720148931.png blobid230-1720148931.png (do a > 0).

Suy ra (SA, CD) = 60°.

49. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD có các đỉnh lần lượt là

blobid239-1720148952.png với a > 0 (Hình 36).

blobid240-1720148952.png

Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SAC). Từ đó tính góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SAC) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

Ta có blobid231-1720148939.png.

Xét vectơ blobid232-1720148939.pngblobid233-1720148939.png blobid234-1720148939.png.

Khi đó, blobid235-1720148939.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SAC).

Đường thẳng SD có vectơ chỉ phương là blobid236-1720148939.png.

Ta có sin (SD, (SAC)) = blobid237-1720148939.png

      blobid238-1720148939.png.

Suy ra (SD, (SAC)) ≈ 28°.

50. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5; – 2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EG (Hình 37).

blobid241-1720148975.png

Viết phương trình đường thẳng AB.

Xem đáp án

Đường thẳng AB đi qua điểm A(3,5; 2; 0,4) và nhận blobid242-1720148982.png làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thẳng AB là: blobid243-1720148982.png (t là tham số).

Lưu ý: Ta có thể chọn điểm đi qua là B để viết phương trình tham số hoặc có thể viết phương trình chính tắc của đường thẳng AB.

51. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5; – 2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EG (Hình 37).

blobid246-1720149001.png

Hãy cho biết góc trượt (góc giữa đường bay AB và mặt phẳng nằm ngang (Oxy)) có nằm trong phạm vi cho phép từ 2,5° đến 3,5° hay không.

Xem đáp án

Mặt phẳng nằm ngang (Oxy) có vectơ pháp tuyến là blobid244-1720148988.png.

Ta có sin (AB, (Oxy)) = blobid245-1720148988.png.

Suy ra (AB, (Oxy)) ≈ 3° (2,5°; 3,5°).

Vậy góc trượt nằm trong phạm vi cho phép.

52. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5; – 2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EG (Hình 37).

blobid247-1720149007.png

Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng (α) đi qua ba điểm M(5; 0; 0), N(0; – 5; 0), P(0; 0; 0,5). Tìm tọa độ của điểm C là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh.

Xem đáp án

Ta có blobid248-1720149021.png.

Xét vectơ blobid249-1720149021.png, hay blobid250-1720149021.png.

Khi đó blobid251-1720149021.png là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (MNP) hay chính là mặt phẳng (α).

Phương trình mặt phẳng (α) là:

– 2,5(x – 5) + 2,5(y – 0) – 25(z – 0) = 0 x – y + 10z – 5 = 0.

Vì C là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh nên C là giao điểm của đường thẳng AB và mặt phẳng (α).

Vì C AB nên gọi tọa độ điểm C là C(3,5; 2 + 7,5t; 0,4 – 0,4t).

Lại có C (α) nên ta có 3,5 – ( 2 + 7,5t) + 10(0,4 – 0,4t) – 5 = 0, suy ra t = blobid252-1720149021.png.

Vậy Cblobid253-1720149021.png.

53. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5; – 2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EG (Hình 37).

blobid256-1720149043.png

Tìm tọa độ của điểm D trên đoạn thẳng AB là vị trí mà máy bay ở độ cao 120 m.

Xem đáp án

D  AB nên gọi tọa độ điểm DD(3,5; – 2 + 7,5t'; 0,4 – 0,4t').

D là vị trí mà máy bay ở độ cao 120 m, tức là khoảng cách từ D đến mặt phẳng (Oxy) bằng 120 m và bằng 0,12 km.

Ta có d(D, (Oxy)) = blobid254-1720149030.png = |0,4 – 0,4t'|.

Khi đó, |0,4 – 0,4t'| = 0,12 blobid255-1720149030.png.

Với t' = 0,7, ta có D(3,5; 3,25; 0,12).

Với t' = 1,3, ta có D(3,5; 7,75; 0,12).

Vì D là vị trí độ cao của máy bay nên ta chọn D(3,5; 3,25; 0,12).

54. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5; – 2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EG (Hình 37).

blobid257-1720149048.png

Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu E(3,5; 4,5; 0) của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120 m. Hỏi sau khi ra khỏi đám mây, người phi công có đạt được quy định an toàn đó hay không? Biết rằng tầm nhìn của người phi công sau khi ra khỏi đám mây là 900 m (Nguồn: R.Larson and B.Edwards, Calculus 10e, Cengage, 2014).

Xem đáp án

Ta có blobid258-1720149064.png (km)

Vì tầm nhìn xa của phi công sau khi ra khỏi đám mây là 900 m = 0,9 km < 1,256 km nên người phi công đó không đạt được quy định an toàn bay.