Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối Chương II có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối Chương II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1271 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm M thỏa mãn OM→=3i→+4j→+2k→ . Tọa độ của điểm M là:

(2; 3; 4).

(3; 4; 2).

(4; 2; 3).

(3; 2; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có OM→=3i→+4j→+2k→ , do đó M(3; 4; 2). 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm M(1; – 2; 3) và N(3; 4; – 5). Tọa độ của vectơ  NM→ là:

(– 2; 6; 8).

(2; 6; – 8).

(– 2; 6; – 8).

(– 2; – 6; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có NM→=1−3; −2−4; 3−−5=−2; −6; 8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ u→=3;−4;5, v→=5; 7; −1. Tọa độ của vectơ u→+v→ là:

(8; 3; 4).

(– 2; – 11; 6).

(2; 11; – 6).

(– 8; – 3; – 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có  u→+v→= (3 + 5; – 4 + 7; 5 + (– 1)).

Do đó, u→+v→ = (8; 3; 4).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ u→=1; –2; 3, v→=5; 4;−1. Tọa độ của vectơ u→−v→  là:

(4; 6; 4).

(– 4; – 6; 4).

(4; 6; – 4).

(– 4; – 6; – 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có  u→−v→= (1 – 5; – 2 – 4; 3 – (– 1)).

Do đó, u→−v→ = (– 4; – 6; 4).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ u→=1;−1; 3. Tọa độ của vectơ −3u→ là:

(3; – 3; 9).

(3; – 3; – 9).

(– 3; 3; – 9).

(3; 3; 9).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có −3u→ = (– 3 ∙ 1 ; – 3 ∙ (– 1); – 3 ∙ 3) = (– 3; 3; – 9).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài của vectơ u→=2; −2; 1 là:

9.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có u→=22+ −22+ 12=3 .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm I(1; 4; – 7) và K(6; 4; 5) là:

169.

13.

26.

6,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có IK=IK→=6−12+4−42+5−−72=13 . 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm M(1; – 2; 3) và N(3; 4; – 5). Trung điểm của đoạn thẳng MN có tọa độ là:

(– 2; 1; 1).

(2; 1; 1).

(– 2; 1; – 1).

(2; 1; – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi tọa độ trung điểm của đoạn thẳng MN là (x; y; z).

Ta có x=1+32=2;  y=−2+42=1; z=3+−52=−1 .

Vậy tọa độ trung điểm của đoạn thẳng MN là (2; 1; – 1).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có M(0; 2; 1), N(–1; –2; 3) và P(1; 3; 2). Trọng tâm của tam giác MNP có tọa độ là:

(0; 1; 2).

(0; 3; 6).

(0; – 3; – 6).

(0; – 1; – 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi tọa độ trọng tâm của tam giác MNP là (x; y; z).

Ta có x=0+−1+13=0;  y=2+−2+33=1;  z=1+3+23=2 .

Vậy tọa độ trọng tâm của tam giác MNP là (0; 1; 2).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AA' và CC'. Tính góc giữa hai vectơ MN→ và AD'→.

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AA' và CC'. (ảnh 1)

M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AA' và CC' nên MN // AC, MN = AC.

Suy ra MN→=AC→. Do đó, MN→, AD'→=AC→, AD'→=CAD'^.

Ta tính được AD'=AC=CD'=a2 nên tam giác ACD' là tam giác đều.

Suy ra CAD'^=60° .

Vậy MN→, AD'→=60° .

11. Tự luận
1 điểm

Xét hệ toạ độ Oxyz gắn với hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như Hình 39, đơn vị của mỗi trục bằng độ dài cạnh hình lập phương. Biết A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 1; 0), A'(0; 0; 1).

a) Xác định toạ độ các đỉnh còn lại của hình lập phương ABCD.A'B'C'D'.

Xét hệ toạ độ Oxyz gắn với hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như Hình 39, đơn vị của mỗi trục bằng độ dài cạnh hình lập phương. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có điểm C thuộc mặt phẳng (Oxy) nên cao độ của điểm C bằng 0.

Lại có CB Ox tại B nên hoành độ của điểm C là 1, CD Oy tại D nên tung độ của điểm C là 1. Vậy C(1; 1; 0).

Tương tự như vậy, ta xác định được B'(1; 0; 1) và D'(0; 1; 1).

Ta có AA'→=0; 0; 1, AB→=1; 0; 0, AD→=0; 1; 0

Áp dụng quy tắc hình hộp trong hình lập phương ABCD.A'B'C'D' ta có

AC'→=AA'→+AB→+AD→=0+1+0;  0+0+1; 1+0+0=1; 1; 1.

Do đó, OC'→=AC'→=1; 1; 1, suy ra C'(1; 1; 1).

12. Tự luận
1 điểm

b) Xác định toạ độ trọng tâm G của tam giác A'BD.

Xem đáp án

b) Gọi tọa độ trọng tâm G của tam giác A'BD là (xG; yG; zG).

Ta có xG=0+1+03=13;  yG=0+0+13=13;  zG=1+0+03=13.

Vậy G13;  13;  13 .

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho A(2; 0; – 3), B(0; – 4; 5) và C(– 1; 2; 0).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Ta có AB→=−2; −4; 8, AC→=−3; 2; 3 .

Suy ra  AB→=−2; −4; 8≠kAC→=−3k; 2k; 3k với mọi k ℝ nên hai vectơ  AB→và AC→ không cùng phương.

Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

14. Tự luận
1 điểm

b) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.

Xem đáp án

b) Gọi tọa độ điểm D là (xD; yD; zD). Ta có  DC→= (– 1 – xD; 2 – yD; – zD).

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi DC→=AB→⇔−1−xD=−22−yD=−4−zD=8⇔xD=1yD=6zD=−8.

Vậy D(1; 6; – 8).

15. Tự luận
1 điểm

c) Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Xem đáp án

c) Gọi tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là (xG; yG; zG).

Ta có xG=2+0+−13=13;  yG=0+−4+23=−23;  zG=−3+5+03=23 .

Vậy G13;  −23;  23.

16. Tự luận
1 điểm

d) Tính chu vi của tam giác ABC.

Xem đáp án

d) Ta có AB=AB→=−22+−42+82=221;

          AC=AC→=−32+22+32=22;

BC=BC→=−1−02+2−−42+0−52=62.

Chu vi tam giác ABC là C = AB + AC + BC = 221+22+62.