20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài tập cuối chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1265 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = a\sqrt 2 \).

\(\left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = a\sqrt 3 \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \) nên \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = 2\overrightarrow {AC} \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tâm O. Gọi I là tâm của hình vuông A'B'C'D' và M là điểm thuộc đoạn thẳng OI sao cho \(OM = \frac{1}{2}MI\) (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tâm O. Gọi I là tâm của hình vuông A'B'C'D' và M là điểm thuộc đoạn thẳng OI sao cho \(OM = \frac{1}{2}MI\) (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây đú (ảnh 1)

\(3\overrightarrow {IM} = \overrightarrow {OI} \).

\(\overrightarrow {MO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {IM} \).

\(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {MI} \).

\(\overrightarrow {MI} = 2\overrightarrow {MO} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\(OM = \frac{1}{2}MI\)\( \Rightarrow \overrightarrow {MO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {IM} \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng \(2\sqrt 3 \). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} \).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 6 \).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {CA} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = 2\sqrt 3 .\sqrt 2 = 2\sqrt 6 \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm B(3; 7; 5) và K(−1; −5; −7). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {BK} \) là

(−1; −12; −12).

(4; 12; 12).

(−4; −10; −12).

(−4; −12; −12).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta có \(\overrightarrow {BK} = \left( { - 4; - 12; - 12} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình vuông ABCD có B(3; 0; 8) và D(−5; −4; 0). Độ dài cạnh của hình vuông đã cho bằng

\(5\sqrt 2 \).

\(6\sqrt 2 \).

6.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cạnh của hình vuông có độ dài là \(\frac{{BD}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 5 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( {0 - 8} \right)}^2}} }}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 2 \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 0), B(2; −1; 3). Tìm tọa độ điểm C trên trục Oy để tam giác ABC vuông tại

\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).

(0; 2; 0).

\(\left( {\frac{1}{2};0;0} \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ta có C  Oy nên C(0; b; 0).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 2;3} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;b - 1;0} \right)\).

Để tam giác ABC vuông tại A thì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\)\( \Leftrightarrow 1.\left( { - 1} \right) - 2\left( {b - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow b = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(\left( {0;\frac{1}{2};0} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3; 2; −1), B(1; −3; 2), C(−2; 1; 3). Khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} \) là

(−12; −7; 11).

(−9; −11; 10).

(12; 7; −11).

(−7; −6; 7).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 5;3} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 5; - 1;4} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} = \left( { - 12; - 7;11} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1; 1; 1) và B(2; −1; 2). Tọa độ điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} - 2\overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \) là

(3; −3; 3).

(−3; −3; 3).

(3; −3; −3).

(−3; 3; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Gọi M(x; y; z). Có \(\overrightarrow {MA} = \left( {1 - x;1 - y;1 - z} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {2 - x; - 1 - y;2 - z} \right)\).

\(\overrightarrow {MA} - 2\overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = 2\left( {2 - x} \right)\\1 - y = 2\left( { - 1 - y} \right)\\1 - z = 2\left( {2 - z} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 3\\z = 3\end{array} \right.\).

Suy ra M(3; −3; 3).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết A(0; 0; 0), B(0; 4; 0), D(2; 0; 0), S(0; 0; 4). Gọi M là trung điểm của SB và G là trọng tâm của tam giác SCD. Độ dài MG là

\(MG = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(MG = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(MG = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\(MG = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

M là trung điểm của SB nên M(0; 2; 2).

Gọi C(x; y; z). Có \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;4;0} \right),\overrightarrow {DC} = \left( {x - 2;y;z} \right)\).

Vì ABCD là hình chữ nhật nên \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\y = 4\\z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\\z = 0\end{array} \right.\) C(2; 4; 0).

Vì G là trọng tâm của tam giác SCD nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{0 + 2 + 2}}{3} = \frac{4}{3}\\{y_G} = \frac{{0 + 4 + 0}}{3} = \frac{4}{3}\\{z_G} = \frac{{4 + 0 + 0}}{3} = \frac{4}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

Do đó \(MG = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3} - 0} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{3} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{4}{3} - 2} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1;0} \right),\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - 2} \right)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

\( - \frac{2}{{25}}\).

\( - \frac{2}{5}\).

\(\frac{2}{{25}}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\)\( = \frac{{ - 2 + 0 + 0}}{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }} = - \frac{2}{5}\).

11. Tự luận
1 điểm

Trong khônggian Oxyz, cho \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {0;3;0} \right)\).

(a) Độ dài vectơ \(\overrightarrow a \) bằng 3.

(b) Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) là \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 5\).

(c) Tích có hướng của vectơ \(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) là \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {6;0; - 4} \right)\).

(d) Vectơ \(\overrightarrow c = \left( {3;2; - 2} \right)\) vuông góc với \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\).

b) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.0 + 1.3 + \left( { - 2} \right).0 = 3\).

c) \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\3&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&2\\0&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\0&3\end{array}} \right|} \right) = \left( {6;0;6} \right)\).

d) Có \(\overrightarrow c .\overrightarrow a = 3.2 + 2.1 + \left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right) = 12 \ne 0\).

Do đó vectơ \(\overrightarrow c \) không vuông góc với \(\overrightarrow a \).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a.

(a) Số vectơ bằng \(\overrightarrow {AB} \) có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương đã cho là 5.

(b) \(\left| {\overrightarrow {D'A'} + \overrightarrow {B'B} } \right| = a\sqrt 3 \).

(c)\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AC'} \).

(d)\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DC'} = {a^2}\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. (a) Số vectơ bằng \(\overrightarrow {AB} \) có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương đã cho là 5. (b) \(\left| {\overrightarrow {D (ảnh 1)

a) Có 3 vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {D'C'} ,\overrightarrow {DC} \).

b) \(\left| {\overrightarrow {D'A'} + \overrightarrow {B'B} } \right| = \left| {\overrightarrow {D'A'} + \overrightarrow {D'D} } \right| = \left| {\overrightarrow {D'A} } \right| = a\sqrt 2 \).

c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

d) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {DC'} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB'} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AB'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AB'} } \right)\)\( = a.a\sqrt 2 .\cos 45^\circ = {a^2}\).

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(2; 1; 1), B(1; 2; 1) và C(−2; 2; 0).

(a) Số đo góc \(\widehat {BAC}\)làm tròn tới hàng phần mười theo đơn vị độ bằng 33,6°.

(b) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là \(G\left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

(c) Diện tích của tam giác ABC bằng \(\sqrt {11} \).

(d) Đường phân giác trong của góc \(\widehat {BAC}\) cắt cạnh BC tại điểm D có tọa độ là (a; b; c) thì a + b + c = 3.

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 4;1; - 1} \right)\).

Ta có \(\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{4 + 1 + 0}}{{\sqrt 2 .\sqrt {18} }} = \frac{5}{6}\)\(\widehat {BAC} \approx 33,6^\circ \).

b) \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{2 + 1 - 2}}{3} = \frac{1}{3}\\{y_G} = \frac{{1 + 2 + 2}}{3} = \frac{5}{3}\\{z_G} = \frac{{1 + 1 + 0}}{3} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow G\left( {\frac{1}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

c) Có \(\cos \widehat {BAC} = \frac{5}{6} \Rightarrow \sin \widehat {BAC} = \frac{{\sqrt {11} }}{6}\), \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt 2 ;\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {18} \).

Khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.\sqrt 2 .\sqrt {18} .\frac{{\sqrt {11} }}{6} = \frac{{\sqrt {11} }}{2}\).

d) Theo tính chất đường phân giác ta có \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt {18} }} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DC} = - 3\overrightarrow {DB} \).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 - a = - 3\left( {1 - a} \right)\\2 - b = - 3\left( {2 - b} \right)\\ - c = - 3\left( {1 - c} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{4}\\b = 2\\c = \frac{3}{4}\end{array} \right.\).

Suy ra \(a + b + c = \frac{1}{4} + 2 + \frac{3}{4} = 3\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[ABCD\] có \[AB,AC,AD\] đôi một vuông góc, cạnh \[AB = AC = a\] ,\[M\] là trung điểm của \[CB\],\[H\] là trung điểm của \[MD\]. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai?

(a) \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {{\rm{CD}}} }}{{ - 2}}\).

(b) \(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AD} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{4}\).

(c)\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AH} = \frac{{{a^2}}}{4}\).

(d) Góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AH} \] và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \[ABCD\] có \[AB,AC,AD\] đôi một vuông góc, cạnh \[AB = AC = a\] ,\[M\] là trung điểm của \[CB\],\[H\] là trung điểm của \[MD\]. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai? (a) \(\overri (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {{\rm{DC}}} }}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {{\rm{CD}}} }}{{ - 2}}\)

b) \(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2}\),\(\overrightarrow {AM} = \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \frac{{\frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{2} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2}\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4}\)

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AH} = \overrightarrow {AB} .(\frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4})\)\( = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{4}\)\( = \frac{{A{B^2}}}{4} = \frac{{{a^2}}}{4}\)

d) \[\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \],\(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4}\)

Vậy \[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH} = (\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} ).(\frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} }}{4})\]

\[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} }}{4} - \frac{{\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} }}{2} - \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{4}\]

\[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} }}{4} - \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB} }}{4} = 0\] .

Vậy góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AH} \] và \(\overrightarrow {BC} \) bằng \(90^\circ \).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

 

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(4; 2; 2) và các điểm A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) sao cho hình chóp S.ABC có các cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau. Khi đó:

(a)\(\overrightarrow {SA} = \left( {a - 4; - 2; - 2} \right),\overrightarrow {SB} = \left( { - 4;b - 2; - 2} \right),\overrightarrow {SC} = \left( { - 4; - 2;c - 2} \right)\).

(b) a = −3; b = 6; c = −6.

(c) SA = 3, SB = SC = 6.

(d) \({V_{S.ABC}} = 108\).

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {SA} = \left( {a - 4; - 2; - 2} \right),\overrightarrow {SB} = \left( { - 4;b - 2; - 2} \right),\overrightarrow {SC} = \left( { - 4; - 2;c - 2} \right)\).

b) Theo đề có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} = 0\\\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} = 0\\\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {SC} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4\left( {a - 4} \right) - 2\left( {b - 2} \right) + 4 = 0\\ - 4\left( {a - 4} \right) + 4 - 2\left( {c - 2} \right) = 0\\16 - 2\left( {b - 2} \right) - 2\left( {c - 2} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a + 2b = 24\\4a + 2c = 24\\2b + 2c = 24\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 6\\c = 6\end{array} \right.\).

c) \(SA = \sqrt {{{\left( {3 - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\); \(SB = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( {6 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 6\);

\(SC = \sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( {6 - 2} \right)}^2}} = 6\).

d) \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{6}.SA.SB.SC = \frac{1}{6}.3.6.6 = 18\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Biết A(1; −1; 1), B(1; 0; 1), C(2; 1; 2), D'(4; 5; −5). Một vectơ \(\overrightarrow v = \left( {a;b;1} \right)\) khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow {DD'} \) và \(\overrightarrow {D'A'} \). Tính −5a + 3b.

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Biết A(1; −1; 1), B(1; 0; 1), C(2; 1; 2), D'(4; 5; −5). Một vectơ \(\overrightarrow v = \left( {a;b;1} \right)\) khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai v (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {BA} = \left( {0; - 1;0} \right)\).

Gọi D(x; y; z) suy ra \(\overrightarrow {BD} = \left( {x - 1;y;z - 1} \right)\).

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\y = 0\\z - 1 = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\\z = 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(\overrightarrow {DD'} = \left( {2;5; - 7} \right)\).

Mặt khác \(\overrightarrow {D'A'} = \overrightarrow {CB} = \left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {DD'} ,\overrightarrow {D'A'} } \right] = \left( { - 12;9;3} \right)\).

Do \(\overrightarrow v = \left( {a;b;1} \right)\) khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow {DD'} \) và \(\overrightarrow {D'A'} \) nên \(\overrightarrow v \) cùng phương với \(\overrightarrow u \).

Khi đó \(\overrightarrow v = \left( { - 4;3;1} \right)\).

Do đó a = −4; b = 3. Vậy −5a + 3b = −5.(−4) + 3.3 = 29.

Trả lời: 29.

17. Tự luận
1 điểm

Người ta treo một chiếc đèn trang trí có trọng lượng 200 N lên trần nhà bằng ba sợi dây không dãn, bằng nhau tại ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi sợi dây tạo với mặt phẳng trần nhà một góc 30° đến được giữ ở trạng thái cân bằng (tham khảo hình vẽ). Hãy tính lực căng trong mỗi sợi dậy.

Người ta treo một chiếc đèn trang trí có trọng lượng 200 N lên trần nhà bằng ba sợi dây không dãn, bằng nhau tại ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi sợi dây tạo với mặt phẳng trần nhà (ảnh 1)

Xem đáp án

Người ta treo một chiếc đèn trang trí có trọng lượng 200 N lên trần nhà bằng ba sợi dây không dãn, bằng nhau tại ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi sợi dây tạo với mặt phẳng trần nhà (ảnh 2)

Lực căng trong mỗi dây sẽ bằng nhau.

Gọi lực căng trong mỗi dây là \(\overrightarrow {{T_A}} ,\overrightarrow {{T_B}} ,\overrightarrow {{T_C}} \). Do đèn ở trạng thái cân bằng, các lực căng phải tạo ra một hợp lực bằng với trọng lượng của đèn, hướng thẳng lên trên.

Các lực căng \(\overrightarrow {{T_A}} ,\overrightarrow {{T_B}} ,\overrightarrow {{T_C}} \) đều phân tích được thành tổng hai thành phần lực thành phần ngang và thành phần đứng. Thành phần đứng của lực căng sẽ giúp cân bằng trọng lượng của đèn và thành phần ngang sẽ triệt tiêu lẫn nhau do tam giác đều đối xứng

Người ta treo một chiếc đèn trang trí có trọng lượng 200 N lên trần nhà bằng ba sợi dây không dãn, bằng nhau tại ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi sợi dây tạo với mặt phẳng trần nhà (ảnh 3)

Mỗi dây tạo với mặt phẳng trần nhà góc 30°, do đó thành phần đứng của lực căng trong mỗi dây là: \(\left| {\overrightarrow {OA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA} } \right|.\cos 60^\circ = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}T\).

Tổng của ba thành phần đứng của lực căng phải cân bằng với trọng lượng của đèn nên suy ra

\(3T.\frac{1}{2} = 200 \Rightarrow T = \frac{{200}}{{\frac{3}{2}}} \approx 133\) (N).

Trả lời: 133.

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ cho trước (đơn vị đo lấy theo mét), một con ong bay từ điểm A(2; 4; 1) với vận tốc và hướng không đổi đến điểm B(10; 12; 5) trong 5 giây. Nếu con ong tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của con ông sau 3 giây tiếp theo đạt tại vị trí điểm M(a; b; c). Tìm 5a – b – c.

Xem đáp án

Vì hướng của con ong không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BM} \) cùng hướng.

Do vận tốc của con ong không đổi và thời gian bay từ A đến B bằng \(\frac{5}{3}\) thời gian bay từ B đến M nên ta có \(3\overrightarrow {AB} = 5\overrightarrow {BM} \).

Ta có \(3\overrightarrow {AB} = \left( {24;24;12} \right)\) và \(5\overrightarrow {BM} = \left( {5a - 50;5b - 60;5c - 25} \right)\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5a - 50 = 24\\5b - 60 = 24\\5c - 25 = 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{74}}{5}\\b = \frac{{84}}{5}\\c = \frac{{37}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy 5a – b – c = 49,8.

Trả lời: 49,8.

19. Tự luận
1 điểm

Hình bên dưới minh họa một cái lều hai mái là hai hình chữ nhật giống nhau trong không gian Oxyz. Biết các kích thước của mái lều là SA = 5m, AB = 10m, độ cao từ S xuống mặt đất là 4m. Bạn An muốn trang trí chiếc lều bằng cách treo các sợi dây cờ trang trí từ các góc lều O, A, B, C đến đuôi một chiếc đền treo từ vị trí chính giữa của SQ cách SQ 30 cm. Hỏi tổng chiều dài sợi dây cờ trang trí tối thiểu bạn An cần mua là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Hình bên dưới minh họa một cái lều hai mái là hai hình chữ nhật giống nhau trong không gian Oxyz. Biết các kích thước của mái lều là SA = 5m, AB = 10m, độ cao từ S xuống mặt đất là 4m. Bạn An (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình bên dưới minh họa một cái lều hai mái là hai hình chữ nhật giống nhau trong không gian Oxyz. Biết các kích thước của mái lều là SA = 5m, AB = 10m, độ cao từ S xuống mặt đất là 4m. Bạn An (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ.

Gọi I, K lần lượt là trung điểm của OA, SQ.

\(OA = 2IA = 2\sqrt {{5^2} - {4^2}} = 6\).

Gọi H là vị trí chiếc đèn, KH = 30 cm = 0,3 m. Gọi G là giao điểm của hai đường chéo của hình chữ nhật OABC, suy ra HG = 4 – 0,3 = 3,7 m.

Do đó H(3; 5; 3,7).

Ta thấy OH = AH = CH = BH nên tổng chiều dài sợi dây màu xanh tối thiểu bạn An cần mua là 4OH.

Ta có \(\overrightarrow {OH} = \left( {3;5;3,7} \right) \Rightarrow 4OH = 4\sqrt {{3^2} + {5^2} + {{\left( {3,7} \right)}^2}} \approx 27,6\) m.

Trả lời: 27,6.

20. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình cất cánh của một máy bay không người lái: Ban đầu máy bay ở vị trí A, máy bay cách vị trí điều khiển 300m về phía nam và 200 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 100m (tham khảo hình vẽ). Một phút sau, máy bay ở vị trí B cách vị trí điều khiển 1200m về phía nam và 2100m về phía đồng, đồng thời cách mặt đấy 250 m.

Trong quá trình cất cánh của một máy bay không người lái: Ban đầu máy bay ở vị trí A, máy bay cách vị trí điều khiển 300m về phía nam và 200 m về phía đông, đồng thời cách mặt đất 100m (tham  (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O trùng với vị trí điều khiển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox có hướng trùng với hướng nam, trục Oy có hướng trùng với hướng đông, trục Oz vuông góc với mặt đất hướng lên bầu trời, mỗi đơn vị trên trục tương ứng với 1m. Khi đó tọa độ vectơ dịch chuyển \(\overrightarrow {AB} = \left( {a;b;c} \right)\) của máy bay không người lái đó. Tính a + b + c.

Xem đáp án

Từ giả thiết ta có A(300; 200; 100), B(1200; 2100; 250).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} = \left( {900;1900;150} \right)\).

Suy ra a = 900; b = 1900; c = 150. Do đó a + b + c = 2950.

Trả lời: 2950.