2048.vn

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài tập cuối chương VII có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài tập cuối chương VII có đáp án

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) (P) và (Q) có giao tuyến là đường thẳng a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R) thì a ^ (R).

(2) Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và có giao tuyến là đường thẳng a, một đường thẳng b nằm trong mặt phẳng (P) và vuông góc với đường thẳng a thì b ^ (Q).

(3) Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a và a vuông góc với (Q) thì (P) ^ (Q).

(4) Đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) thì a ^ (Q).

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) và a là giao tuyến của (P) và (Q). Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

Đường thẳng d nằm trên (Q) thì d vuông góc với (P).

Đường thẳng d nằm trên (Q) và d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).

Đường thẳng d vuông góc với a thì d vuông góc với (P).

Đường thẳng d vuông góc với (Q) thì d vuông góc với (P).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng SBC^ .

Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.

Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.

Số đo của góc nhị diện [D, SA, B]bằng BSD^.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ^ (ABCD).

Phát biểu nào sau đây là sai?

Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (SAC).

Đường thẳng AC vuông góc với mặt phẳng (SBD).

Đường thẳng AD vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng S, chiều cao bằng h là:

V = S ∙ h.

V=12S⋅h.

V=13S⋅h .

V=23S⋅h.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA = a,  OB=a2 và OC = 2a. Tính khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng ABC.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC.

a) Chứng minh rằng BC ^ (AID).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường cao AH của tam giác AID. Chứng minh rằng AH ^ (BCD).

c) Kẻ đường cao IJ của tam giác AID. Chứng minh rằng IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a và CAB^=30°. Biết SA ^ (ABC) và SA=a2.

a) Chứng minh rằng (SBC) ^ (SAB).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SC.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có độ dài tất cả các cạnh bằng a, AA' ^ (ABCD) và BAD^=60°.

a) Tính thể tích của khối hộp ABCD.A'B'C'D'.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BD).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Biết A'.ABCD là hình chóp đều có tất cả các cạnh đều bằng nhau và bằng a. Tính theo a thể tích của khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' và thể tích của khối chóp A'.BB'C'C.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AB // CD và AB = BC = DA = a, CD = 2a. Biết hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA=a2. Tính theo a khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và thể tích của khối chóp S.ABCD.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột AB có chiều dài bằng 10 m và tạo với mặt đất góc 80°. Tại một thời điểm dưới ánh sáng mặt trời, bóng BC của cây cột trên mặt đất dài 12 m vào tạo với cây cột một góc bằng 120° (tức là ABC^=120°). Tính góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack